Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Prednisolon – Hormon và kháng hormon chống ung thư

Tên chung quốc tế Prednisolon

Prednisolone

Dạng thuốc và hàm lượng Prednisolon

Viên nén chứa Prednisolon 5mg

Hình: Viên nén hàm lượng Prednisolon 5mg

Viên nén 5 mg. Lọ thuốc bột 20 mg, 25 mg có thêm natri phosphat hoặc natri sucinat để pha tiêm.

Chỉ định Prednisolon

Phối hợp với thuốc chống ung thư để điều trị bệnh bạch cầu cấp thể nguyên bào lympho và bệnh bạch cầu lympho mạn, bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin. Prednisolon có trong phác đồ CHOP để điều trị u lympho không Hodgkin; và trong phác đồ MOPP để điều trị bệnh Hodgkin. Điều trị viêm và dị ứng (Mục 3.1 và Mục 18.1); bệnh mắt (Mục 21.2); bệnh tự miễn.

Chống chỉ định Prednisolon

Nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc nhiễm nấm mà chưa được điều trị bằng thuốc đặc trị. Trong thời gian dùng vaccin virus sống.

Thận trọng Prednisolon

Theo dõi cân nặng, huyết áp, cân bằng dịch và điện giải, nồng độ glucose huyết trong suốt quá trình dùng thuốc. Prednisolon gây ức chế thượng thận trong khi điều trị và vài tháng sau khi ngừng thuốc, nên các bệnh nhiễm gian phát hoặc phẫu thuật có thể cần tăng liều corti- costeroid (hoặc dùng lại, nếu đã ngừng thuốc); bệnh amíp, bệnh giun lươn; bệnh lao thời kỳ ổn định có thể hoạt động trở lại; các bệnh nhiễm virus sẽ nặng thêm, đặc biệt là thủy đậu và sởi; tăng huyết áp, mới bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết; suy gan (Phụ lục 5); đái tháo đường; loãng xương; glôcôm; loạn tâm thần nặng, động kinh; loét tiêu hoá; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Prednisolon

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Prednisolon

Bệnh bạch cầu và u lympho: Người lớn, khởi đầu uống mỗi ngày đến 100 mg, sau đó giảm dần đến còn 20 – 40 mg. Trẻ em cho tới 1 tuổi liều khởi đầu đến 25 mg, sau đó giảm còn 5 – 10 mg; 2 – 7 tuổi lúc đầu có thể cho tới 50 mg, sau đó, 10 – 20 mg, 8 – 12 tuổi, liều khởi đầu đến 75 mg, sau giảm còn 15 – 30 mg.

Tác dụng không mong muốn Prednisolon

Khó tiêu, loét thực quản, loét dạ dày tá tràng xuất hiện hoặc nặng lên, trướng bụng, viêm tuỵ cấp; tăng ăn và tăng cân; suy thượng thận khi dùng liều cao, dẫn đến triệu chứng kiểu bệnh Cushing (mặt tròn, trứng cá, thâm da, bụng có vân khía, béo thân nhưng cơ lại teo); kinh nguyệt không đều và mất kinh; tăng huyết áp; loãng xương gây ra xẹp đốt sống và xương dài dễ gẫy; hoại tử xương vô mạch; tác dụng trên mắt bao gồm glôcôm, đục dưới bao thuỷ tinh thể, làm trầm trọng bệnh nhiễm virus hoặc nấm ở mắt; đái tháo đường; bệnh huyết khối tắc mạch; chậm lành vết thương; bệnh cơ, yếu cơ tay chân; trầm cảm, loạn tâm thần, động kinh; tăng áp lực sọ não; mẫn cảm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/398/



  • error: