Thứ Ba , 6 Tháng Mười Hai 2016

Retinol (Vitamin A)

Retinol là một hợp chất đại diện nhóm vitamin A. Các hợp chất khác trong nhóm vitamin A có thể dùng thay thế.

Dạng thuốc và hàm lượng Retinol (Vitamin A)

Retinol (Vitamin A)

Hình:

Viên nén 50.000 đvqt; viên bao 10.000 đvqt

Nang mềm 50.000 đvqt; nang 100.000 đvqt, 200.000 đvqt

Dung dịch uống trong dầu: 100.000 đvqt/ml

Dung dịch để tiêm (trong nước): 50.000 đvqt/ml, ống 2 ml

Kem, thuốc bôi; thuốc nhỏ mắt (1 microgam retinol tương đương 3,3 đvqt).

Chỉ định Retinol (Vitamin A)

Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà, người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính; phòng biến chứng trong bệnh sởi; một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá, vẩy nến).

Chống chỉ định Retinol (Vitamin A)

Người bệnh thừa vitamin A; mẫn cảm với vitamin A hoặc thành phần khác trong chế phẩm).

Thận trọng Retinol (Vitamin A)

Thời kỳ mang thai (gây quái thai, xem phần chung ở trên và Phụ lục 2); thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3).

Liều lượng và cách dùng Retinol (Vitamin A)

Cách dùng: Uống các chế phẩm vitamin A rất tốt để phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin A. Tuy nhiên, đối với những người bệnh chán ăn hoặc nôn, hoặc kém hấp thu, nên dùng tiêm bắp chế phẩm tiêm hoà trong nước.

Liều lượng:

Phòng thiếu vitamin A: Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: uống 50.000 đv trước 6 tuần tuổi, sau đó uống tiếp hai liều 50.000 đv cách nhau một tháng (tổng liều là 150.000 đv); từ 6 đến 12 tháng tuổi uống thêm liều 100.000 đv, liều này nên uống vào lúc tiêm phòng sởi (chín tháng tuổi). Trẻ từ 1 đến 5 tuổi cứ 4 – 6 tháng uống một lần một liều 200.000 đv.

Phụ nữ ở tuổi sinh đẻ hoặc có thai (cần thận trọng do vitamin A có khả năng gây quái thai): liều tối đa 10.000 đv một ngày hoặc 25.000 đv hàng tuần; trong vùng có nguy cơ cao về các bệnh do thiếu vitamin A, cho người mẹ uống 200.000 đv ngay sau lúc sinh, sau đó uống một liều tiếp theo trong vòng 6 tuần.

Điều trị bệnh khô mắt: Trẻ em dưới sáu tháng tuổi: ngay sau khi chẩn đoán uống liều 50.000 đv; uống nhắc lại liều 50.000 đv vào ngày tiếp theo và sau hai tuần. Trẻ em từ 6 – 12 tháng, uống ngay sau khi chẩn đoán liều 100.000đv, uống nhắc lại liều 100.000 đv vào ngày tiếp theo và sau hai tuần. Trẻ em trên một tuổi và người lớn (trừ phụ nữ ở tuổi sinh đẻ), uống ngay sau khi chẩn đoán liều 200.000 đv, uống nhắc lại liều 200.000 đv vào ngày tiếp theo và sau hai tuần; người lớn có dấu hiệu nghiêm trọng của bệnh khô mắt cần điều trị giống như trên (trừ phụ nữ ở tuổi sinh đẻ xem ghi chú ở trên). Khi các triệu chứng có biểu hiện nhẹ (như bệnh quáng gà) dùng liều 5.000 – 10.000 đv mỗi ngày trong ít nhất 4 tuần hoặc lên tới 25.000 đv hàng tuần.

Bệnh về da: Thuốc bôi vitamin A được dùng điều trị bệnh trứng cá hay vẩy nến.

Tác dụng không mong muốn Retinol (Vitamin A)

Không có tác dụng phụ nguy hiểm xảy ra khi dùng những liều đã khuyến cáo. Tác dụng phụ có hại có thể xảy ra khi dùng vitamin A liều cao dài ngày hoặc uống một liều rất cao (xem Quá liều và xử trí).

Quá liều và xử trí Retinol (Vitamin A)

Triệu chứng : Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn tới ngộ độc vita- min A.

Dùng liều cao có thể gây: dị tật khi sinh, tăng áp lực nội sọ nhất thời ở người lớn, thóp căng và phồng ở trẻ em, da sần sùi, tóc khô, gan to, tốc độ lắng hồng cầu tăng, tăng calci – huyết thanh và tăng nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Dùng liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp tính (xuất hiện sau khi uống thuốc 6 – 24 giờ), với các triệu chứng như: Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy;.

Xử trí: Ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Retinol (Vitamin A)

Vitamin A kém bền vững. Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C; nút kín, tránh không khí, ánh sáng và không để đông lạnh.

http://nidqc.org.vn/duocthu/706/



  • error: