Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Ritonavir – Thuốc ức chế protease

Tên chung quốc tế Ritonavir

Ritonavir; r; RTV

Dạng thuốc và liều lượng Ritonavir

Ritonavir - Thuốc ức chế protease

Hình:

Viên nang, ritonavir 100 mg. Dung dịch để uống, ritonavir, 400 mg/5 ml.

Chỉ định Ritonavir

Nhiễm HIV, như một thuốc để làm tăng tác dụng của indinavir, lopinavir, hoặc saquinavir và trong kết hợp với 2 thuốc chống retrovirus khác.

Chống chỉ định Ritonavir

Suy gan nặng.

Thận trọng Ritonavir

Suy gan (Phụ lục 5); đái tháo đường; bệnh ưa chảy máu (hemophili); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3, xem phần chung ở trên).

Tương tác thuốc Ritonavir

(Phụ lục 1).

Viêm tụy: Dấu hiệu và triệu chứng gợi ý viêm tụy (gồm tăng amylase và lipase huyết thanh) phải được cân nhắc – ngừng thuốc nếu chẩn đoán viêm tụy.

Liều lượng và cách dùng Ritonavir

Nhiễm HIV (gây tăng tác dụng của các thuốc chống retrovirus khác).

Uống, người lớn, 100 mg/lần, ngày 2 lần. Trẻ em 6 tháng – 13 tuổi, 57,5 mg/m2 /lần ngày 2 lần (hoặc 3 -5 mg/kg/lần ngày 2 lần, tối đa 100 mg/lần ngày 2 lần).

Tác dụng không mong muốn Ritonavir

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy (có thể gây rối loạn hấp thu – cần theo dõi chặt), đau bụng, rối loạn vị giác, rối loạn tiêu hoá, chán ăn, kích ứng họng, giãn mạch, nhức đầu, dị cảm ngoại biên và quanh miệng, tăng cảm giác, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, ngoại ban, giảm bạch cầu; tăng men gan, bilirubin, và acid uric; đôi khi đầy hơi, ợ hơi, khô miệng và loét, ho, lo âu, sốt, đau, đau cơ, sút cân, giảm thyroxin, vã mồ hôi, ngứa, rối loạn điện giải, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng thời gian prothrombin, viêm tụy (xem phần viêm tụy ở trên); loạn dưỡng lipid và tác động lên chuyển hoá (xem phần chung ở trên).

http://nidqc.org.vn/duocthu/362/



  • error: