Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Ropivacain – Thuốc tê

Là một amid có tác dụng gây tê tương tự như bupivacain nhưng ít độc
hơn với tim (thử trên động vật). Tác dụng tê và giảm đau kéo dài phụ
thuộc vào vị trí gây tê và không bị ảnh hưởng do thuốc gây co mạch như
adrenalin.

Tên chung quốc tế Ropivacain

Ropivacaine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Ropivacain

ống tiêm: 10 ml và 20 ml nồng độ 0,2%, 0,25%, 0,5%, 0,75% và 1%;
4 ml nồng độ 7,5%.

ropivacain-thuoc-te

Hình Ropivacain

Chỉ định Ropivacain

Gây tê ngoài màng cứng: để phẫu thuật (kể cả mổ đẻ), để giảm
đau cấp (chuyển dạ đẻ, đau sau phẫu thuật); phong bế đám rối thần kinh
cánh tay.

Chống chỉ định Ropivacain

Dị ứng với thuốc; điều trị chống đông máu; tim có rối
loạn dẫn truyền; tiền sử sốt cao ác tính; vùng gây tê viêm nhiễm; động
kinh; gây tê tuỷ sống với người bị mất nước hay giảm thể tích tuần hoàn.

Thận trọng Ropivacain

Phải có sẵn phương tiện hồi sức.

Khi gây tê phải có liều thử trước, hút thử trước (tránh tiêm vào mạch máu)
và tiêm chậm. Phải thận trọng khi dùng cho người suy gan nặng vì thuốc
chuyển hoá ở gan. Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận nặng.
Fluvoxamin (thuốc chống trầm cảm) làm giảm chuyển hoá ropivacain, cần
tránh dùng kéo dài ropivacain.

Tương tác thuốc Ropivacain

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Ropivacain

Cách dùng: Điều chỉnh liều tuỳ theo tình trạng thể lực của người bệnh
(người cao tuổi, suy nhược, bệnh nặng, trẻ em…) và tuỳ theo tính chất của
thủ thuật, kinh nghiệm của thầy thuốc. Nên dùng liều thấp nhất mà có
hiệu quả. Trước và trong khi tiêm tê cần phải hút cẩn thận để tránh tiêm
nhầm vào mạch máu. Nếu phải tiêm tê liều cao nên làm 1 liều test 3 – 5
ml lidocain có adrenalin. Nếu chẳng may vào mạch máu hoặc vào
khoang dưới màng nhện, sẽ thấy mạch (tần số tim) nhanh hoặc bị tê tuỷ
sống.

Gây tê để phẫu thuật:
Gây tê ngoài màng cứng vùng lưng: 15 – 20 ml dung dịch 10 mg/ml hoặc
15 – 20 ml dung dịch 7,5 mg/ml. Mổ đẻ: 15 – 20 ml dung dịch 7,5 mg/ml.
Gây tê ngoài màng cứng vùng ngực: (để phong bế sau phẫu thuật) 5 – 15
ml dung dịch 7,5 mg/ml.
Phong bế dây thần kinh lớn (phong bế đám rối cánh tay): 30 – 40 ml dung
dịch 7,5 mg/ml.
Gây tê một vùng (tiêm dưới da): tối đa 30 ml dung dịch 7,5 mg/ml.

Gây tê để giảm đau:
Gây tê ngoài màng cứng vùng lưng: 10 – 20 ml dung dịch 2 mg/ml tiếp
theo 10 – 15 ml dung dịch 2 mg/ml, cách nhau ít nhất 30 phút hoặc 6 –
10 ml/giờ dung dịch 2 mg/ml tiêm truyền liên tục ngoài màng cứng trong
đau do chuyển dạ đẻ hoặc 6 – 14 ml/giờ dung dịch 2 mg/ml tiêm truyền
liên tục ngoài màng cứng trong đau sau phẫu thuật.

Gây tê ngoài màng cứng vùng ngực: 6 – 14 ml/giờ dung dịch 2 mg/ml
tiêm truyền liên tục.
Gây tê một vùng (tiêm dưới da): tối đa 100 ml dung dịch 2 mg/ml.
Trẻ em trên 1 tuổi (cân nặng tối đa 25 kg): Gây tê ngoài màng cứng vùng
khoang cùng (chỉ dùng cho đau trước và sau phẫu thuật) 2 mg/kg dung
dịch 2 mg/ml.

Tác dụng không mong muốn Ropivacain

Dị ứng, nôn, buồn nôn; liều mạnh: giảm
huyết áp, ngừng tim, rối loạn nhịp, có thể co giật và hôn mê.

Quá liều và xử trí Ropivacain

Giảm huyết áp; ngừng tim; ngừng thở sau khi có co giật, hôn mê.

Xử trí: Hỗ trợ hô hấp, truyền dịch, thiopental tiêm tĩnh mạch 1- 3 mg/kg
hoặc diazepam 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch tuy tác dụng chậm hơn. Có thể
phải dùng thuốc vận mạch (5 – 10 mg ephedrin tiêm tĩnh mạch, nếu cần
có thể tiêm lại sau 2 – 3 phút).

http://nidqc.org.vn/duocthu/63/



  • error: