Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Salbutamol – Thuốc cường beta2 adrenergic

Tên chung quốc tế Salbutamol

Salbutamol

Dạng thuốc và hàm lượng Salbutamol

Hít định liều 100 microgam/liều xịt, bình 200 liều.

Nang bột để hít 200 microgam/liều (tác dụng tương đương 100 microgam khí dung định liều).

Dung dịch khí dung 0,5%, lọ 10 ml; dung dịch phun sương (đơn liều) 2,5 mg và 5 mg/2,5 ml.

Viên nén 2 mg, 4 mg.

Siro lọ 60 mg/150 ml (5 ml tương đương 2 mg salbutamol).

Ống tiêm 50 microgam/ml, ống 5 ml.

salbutamol---thuoc-tang-cuong-beta2-adrenergic

Hình

Chỉ định Salbutamol

Dự phòng và điều trị hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; dùng trong chuyển dạ sớm (Mục 22.2).

Chống chỉ định Salbutamol

Mẫn cảm với thuốc; điều trị dọa sảy thai trong 3 – 6 tháng đầu mang thai (Mục 22.2).

Thận trọng Salbutamol

Cường giáp; bệnh tim mạch; tăng huyết áp; đái tháo đường (theo dõi glucose – huyết khi dùng thuốc đường tiêm tĩnh mạch); các thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3);

Tương tác thuốc Salbutamol

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Salbutamol

Co thắt phế quản cấp nghiêm trọng: Người lớn, tiêm tĩnh mạch chậm 250 microgam, dùng nhắc lại nếu cần.

Co thắt phế quản cấp:

Hít định liều: Người lớn và trẻ em, mỗi lần 200 microgam (2 lần xịt), không quá 3 lần mỗi ngày, khi cần có thể tăng lên tới 6 – 8 lần.

Bột khô để hít: Mỗi lần 200 – 400 microgam, tối đa 3 lần một ngày.

Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: Người lớn, 500 microgam, nhắc lại sau mỗi 4 giờ nếu cần.

Nếu cơn hen cấp nghiêm trọng hoặc co thắt phế quản mạn tính không đáp ứng với trị liệu thông thường: Dung dịch khí dung, người lớn mỗi lần 5 mg và trẻ em trên 18 tháng tuổi: mỗi lần 2,5 mg, nhắc lại đến tối đa 3 lần một ngày. Cần cho người bệnh thở oxygen để tránh giảm oxy máu.

Hen mạn tính (salbutamol là thuốc phụ thêm vào điều trị theo bậc): Khí dung định liều: Người lớn: mỗi lần 100 – 200 microgam (1 – 2 lần xịt), tối đa 3 – 4 lần hàng ngày; trẻ em: mỗi lần 100 microgam (1 lần xịt), 3 – 4 lần hàng ngày, có thể tăng lên tới 200 microgam (2 lần xịt), 3 – 4 lần hàng ngày nếu cần.

Uống (khi đường hít không có hiệu lực): Người lớn: mỗi lần 2 – 4 mg, tối đa mỗi lần 8 mg, 3 lần/ngày; trẻ em dưới 2 tuổi: mỗi lần 100 microgam/kg, 3 lần/ngày; 2 – 6 tuổi: mỗi lần 1 – 2 mg, 3 lần/ngày; 6 – 12 tuổi: mỗi lần 2 mg, 3 lần/ngày.

Đề phòng cơn hen do gắng sức:

Hít định liều trước khi gắng sức 15 – 30 phút. Người lớn và trẻ em: 200 microgam (2 lần xịt).

Tác dụng không mong muốn Salbutamol

Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; run nhẹ đầu ngón tay; hạ kali huyết khi dùng liều cao; mất ngủ; nhức đầu; chuột rút; giãn mạch ngoại biên; loạn nhịp tim; phản ứng quá mẫn bao gồm co thắt phế quản, mày đay, phù mạch.

Quá liều và xử trí Salbutamol

Triệu chứng : Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, hạ kali huyết, co giật.

Xử trí : Ngừng thuốc. Rửa dạ dày (nếu dùng đường uống). Điều trị các triệu chứng. Nếu cần có thể dùng thuốc chẹn beta (như metoprolol tar- trat), nhưng phải thận trọng vì có nguy cơ gây co thắt phế quản.

Độ ổn định và bảo quản Salbutamol

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 o C, tránh ánh sáng. Lọ đã mở chỉ được dùng trong vòng 1 tháng. Dung dịch sau khi đã pha chế chỉ dùng trong vòng 24 giờ. Không được pha thêm các thuốc khác vào dung dịch để tiêm truyền.

http://nidqc.org.vn/duocthu/680/



  • error: