Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016

Sắt dextran – Muối sắt

(Muối sắt dạng tiêm truyền)

Tên chung quốc tế Sắt dextran

Iron dextran injection

Dạng thuốc và hàm lượng Sắt dextran

Sắt dextran - Muối sắt

Hình: Lọ 2 ml hoặc 5 ml dung dịch tiêm có chứa sắt (III) hydroxyd (50 mg/ml) và dextran trọng lượng phân tử thấp.

Chỉ định Sắt dextran

Thiếu máu thiếu sắt do kém hấp thu, tiếp tục mất máu nặng, dùng muối sắt đường uống không có hiệu quả hoặc bệnh nhân uống muối sắt có nhiều tác dụng không mong muốn nặng.

Chống chỉ định Sắt dextran

Mẫn cảm với sắt dextran, bệnh nhiễm sắc tố sắt, bệnh nhiễm hemosiderin, các bệnh thiếu máu không do thiếu sắt, bệnh nhân được truyền máu nhiều lần, tiền sử dị ứng như hen, eczema, tổn thương gan nặng, nhiễm trùng thận, viêm khớp dạng thấp đang hoạt động.

Thận trọng Sắt dextran

Nên thử test bằng tiêm chậm (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) 25 mg sắt ít nhất 1 giờ trước khi tiêm hoặc truyền thuốc theo liều chỉ định. Không nên dùng phối hợp với sắt đường uống. Khi chuyển từ uống sang tiêm, chỉ nên cho người bệnh bắt đầu uống 5 ngày sau lần tiêm sắt liều cuối cùng, hoặc ngược lại bắt đầu tiêm sau khi ngừng uống 24 giờ. Thận trọng với phụ nữ có thai (Phụ lục 2), bệnh nhân có tổn thương thận, gan. Không nên dùng cho trẻ em.

Liều lượng và cách dùng Sắt dextran

Cách dùng : Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Nếu tiêm bắp thì tiêm bắp sâu.

Liều lượng : Được tính theo trọng lượng cơ thể và lượng sắt thiếu. Xem thêm về cách tính trong tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm hộp thuốc.

Tác dụng không mong muốn Sắt dextran

Phản ứng viêm tại chỗ tiêm truyền. Buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, choáng váng. Phản ứng quá mẫn: Ngay lập tức như nổi mày đay, sốc phản vệ; muộn như đau cơ, khớp, nổi hạch, sốt nóng, rét, đau đầu, ngất.

Cách xử trí Sắt dextran

Giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần chuẩn bị sẵn các thuốc chống phản ứng phản vệ khi bắt đầu tiêm hoặc truyền sắt.

Quá liều và xử trí Sắt dextran

Triệu chứng: Gây trợt niêm mạc đường tiêu hoá, phù phổi, sốt cao, co giật, nhịp thở nhanh, nhịp tim nhanh, suy gan, suy thận, hôn mê, nôn ra máu, ngủ lịm, nhiễm acid; khi nồng độ sắt trong huyết thanh > 300 microgam/ml cần phải điều trị vì gây ngộ độc nghiêm trọng.

Xử trí: Có thể tiêm tĩnh mạch chậm deferoxamin (80 mg/kg/24 giờ) hoặc tiêm bắp (40 – 90 mg/kg, cứ 8 giờ 1 lần). Tránh dùng deferoxamin cho người đang suy thận tiến triển.

Thẩm tách không có giá trị loại bỏ riêng sắt trong huyết thanh, nhưng có thể dùng thẩm tách để tăng bài tiết phức hợp deferoxamin – sắt, và được chỉ định khi người bệnh bị vô niệu hoặc giảm niệu. Truyền thay máu có thể cho kết quả tốt.

http://nidqc.org.vn/duocthu/418/



  • error: