Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016

Stavudin – Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid

Tên chung quốc tế Stavudin

Stavudine; d4T.

Dạng thuốc và hàm lượng Stavudin

Stavudin - Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid

Hình:

Nang 15 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg. Dung dịch uống (bột để pha uống) 5 mg/5 ml.

Chỉ định Stavudin

Nhiễm HIV (kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác).

Chống chỉ định Stavudin

Bệnh lý thần kinh ngoại vi.

Thận trọng Stavudin

Tiền sử bệnh lý thần kinh ngoại vi (xem ở dưới); tiền sử viêm tụy hoặc dùng đồng thời thuốc khác liên quan với viêm tụy; bệnh gan (xem ở dưới); suy thận (Phụ lục 4); thời kỳ mang thai và cho con bú (xem phần chung ở trên),

Tương tác thuốc Stavudin

(Phụ lục 1).

Bệnh lý thần kinh ngoại vi: Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu bệnh lý thần kinh ngoại vi – có đặc điểm tê dai dẳng, có cảm giác đau nhói ở bàn chân hoặc bàn tay. Nếu triệu chứng cải thiện rõ khi ngừng thuốc, điều trị trở lại với liều bằng một nửa liều trước đó.

Bệnh gan: Khả năng nhiễm acid lactic gây nguy kịch và gan rất to với gan nhiễm mỡ đã được ghi nhận, do đó, cần thận trọng trong bệnh gan, enzym gan bất thường, hoặc có yếu tố nguy cơ về bệnh gan (thường ở phụ nữ béo phì); tạm ngừng hoặc ngừng hẳn nếu xét nghiệm chức năng gan xấu đi, gan nhiễm mỡ, gan to tiến triển hoặc nhiễm acid lactic không giải thích được.

Liều lượng và cách dùng Stavudin

Nhiễm HIV (kết hợp với thuốc chống retro- virus khác): Người lớn trọng lượng cơ thể dưới 60 kg, uống 30 mg/lần x 2 lần/ngày, nên uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn; trên 60 kg, uống 40 mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em dưới 3 tháng, trọng lượng cơ thể dưới 30 kg, uống 1 mg/kg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em trọng lượng cơ thể trên 30 kg, uống 30 mg/lần x 2 lần/ngày.

Tác dụng không mong muốn Stavudin

Bệnh lý thần kinh ngoại vi (liên quan đến liều dùng, xem ở trên); viêm tuỵ; buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, chán ăn, đầy bụng; đau ngực; khó thở; nhức đầu; choáng váng, mất ngủ, thay đổi tâm trạng; suy nhược, đau cơ xương; triệu chứng kiểu cúm, ngoại ban và phản ứng dị ứng khác; hạch bạch huyết to; khối u; tăng enzym gan (xem bệnh gan ở trên) và amylase huyết thanh; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Quá liều và xử trí Stavudin

Gây nôn ngay nếu vừa uống xong. Có thể thanh lọc stavudin qua thẩm phân máu.

Độ ổn định và bảo quản Stavudin

Trong đồ đựng kín không quá 30 o C, ở nơi khô ráo tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha đựng trong lọ kín, ở 2 – 8 o C; ổn định 30 ngày.

http://nidqc.org.vn/duocthu/355/



  • error: