Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2016

Sulfadiazin – Nhóm sulfamid và trimethoprim

Tên chung quốc tế Sulfadiazin

Sulphadiazine

Dạng thuốc và hàm lượng Sulfadiazin

Viên nén 500 mg. Thuốc tiêm (dạng sulfa- diazin natri) 250 mg/ml, ống 4 ml

sulfadiazin-nhum-sulfamid-va-trimethoprim

Hình sulfadiazin

Chỉ định Sulfadiazin

Bệnh Toxoplasma [kết hợp với pyrimethamin (Mục 6.6.3)].

Chống chỉ định Sulfadiazin

Quá mẫn với sulfonamid; suy thận nặng (Phụ lục 4) hoặc suy gan nặng; rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Thận trọng Sulfadiazin

Suy gan, suy thận (Phụ lục 4); tránh dùng khi rối loạn máu (trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa) theo dõi công thức máu; ngừng thuốc ngay khi có rối loạn máu hoặc phát triển ngoại ban; người cao tuổi; bệnh nhân hen; thiếu hụt G6PD; trong thời kỳ mang thai, tránh dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ, sau đó có thể dùng nếu có nguy cơ lây truyền bẩm sinh (Phụ lục 2), tránh thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3).

Tương tác thuốc Sulfadiazin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Sulfadiazin

Toxoplasma (3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ), người lớn, uống 3 g/ngày chia làm 4 lần.

Toxoplasma sơ sinh, trẻ sơ sinh uống 85 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần; thời gian điều trị phụ thuộc vào biểu hiện bệnh: nếu sơ sinh có biểu hiện bệnh rõ, cho điều trị trong 6 tháng hoặc không có biểu hiện bệnh nhưng sinh ra từ mẹ bị nhiễm trong giai đoạn mang thai, cho điều trị trong 4 tuần, nếu nhiễm Toxoplasma được xác định, tiếp tục điều trị nhiều đợt.

Nhiễm Toxoplasma ở người suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV), người lớn, uống 4 – 6 g ngày chia làm 4 lần trong ít nhất 6 tuần, tiếp theo liều ức chế 2 – 4 g ngày.

Viêm màng mạch võng mạc , người lớn, uống 2 g/ngày chia làm 4 lần.

Ghi chú: Trong điều trị bệnh Toxoplasma, sulfadiazin phải luôn được kết hợp với pyrimethamin.

Tác dụng không mong muốn Sulfadiazin

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, nhức đầu; phản ứng quá mẫn gồm ngoại ban, ngứa, phản ứng mẫn cảm ánh sáng, viêm da tróc vẩy, hồng ban nổi cục; hiếm gặp: hồng ban đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson) và hoại tử biểu bì do nhiễm độc; tinh thể niệu, gây đái ra máu, đái ít, vô niệu; giảm bạch cầu hạt và ban xuất huyết, tổn thương gan, viêm tuỵ, viêm đại tràng do kháng sinh, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm, co giật, mất điều hoà vận động, ù tai và rối loạn điện giải.

Xử trí ADR: Duy trì dịch uống đầy đủ để tránh tinh thể niệu. Giảm bạch cầu hạt và ban xuất huyết phải ngừng thuốc ngay.

http://nidqc.org.vn/duocthu/298/



  • error: