Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016

Sulfadoxin + Pyrimethamin – Thuốc chống sốt rét

Tên chung quốc tế Sulfadoxin + Pyrimethamin

Sulfadoxine + Pyrimethamine

Dạng thuốc và hàm lượng Sulfadoxin + Pyrimethamin

Viên nén Fansidar: 25 mg pyrimethamin và 500 mg sulfadoxin

Chỉ định Sulfadoxin + Pyrimethamin

Điều trị sốt rét do P. falciparum kháng cloroquin (thường phối hợp với quinin); không khuyến cáo dùng để phòng bệnh sốt rét.

Chống chỉ định Sulfadoxin + Pyrimethamin

Mẫn cảm với thuốc, suy gan và suy thận nặng; rối loạn tạo máu; trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Thận trọng Sulfadoxin + Pyrimethamin

Phải ngừng thuốc ngay khi có rối loạn về huyết học; đau họng; ngoại ban; loét miệng; khó thở; thiếu hụt G6PD; dễ bị thiết hụt acid folic; mang thai (Phụ lục 2), cho con bú (Phụ lục 3). Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Sulfadoxin + Pyrimethamin

Điều trị sốt rét: Uống một liều duy nhất

Người lớn: 75 mg pyrimethamin và 1,5g sulfadoxin (3 viên).

Trẻ em: 5 – 10 kg: 1/2 viên; 11 – 20 kg: 1 viên; 21 – 30 kg: 1 viên 1/2; 31 – 45 kg: 2 viên.

Tác dụng không mong muốn Sulfadoxin + Pyrimethamin

Ngoại ban, mày đay; rụng tóc nhẹ, hiếm có hồng ban đa dạng; buồn nôn, ỉa chảy; hiếm gặp: nhức đầu, chóng mặt; sốt, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, ban xuất huyết; thâm nhiễm phổi; viêm đa thần kinh.

Quá liều và xử trí Sulfadoxin + Pyrimethamin

Triệu chứng: Khi nhiễm độc cấp, thường gặp những rối loạn trên hệ tiêu hoá hoặc trên hệ thần kinh kể cả co giật, sau đó có thể bị ức chế hô hấp, truỵ tuần hoàn và tử vong trong vòng vài giờ.

Xử trí: Rửa dạ dày càng sớm càng tốt, dùng barbiturat để chống co giật. Dùng acid folic để giảm bớt các rối loạn trên hệ tạo máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi ngộ độc cấp pyrimethamin.

Độ ổn định và bảo quản Sulfadoxin + Pyrimethamin

Bảo quản thuốc trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 25 o C, tránh ánh sáng và ẩm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/337/



  • error: