Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Tên chung quốc tế Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Sulfamethoxazole + trimethoprim.

Dạng thuốc và hàm lượng Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Hình:

Các thuốc ở dạng hỗn hợp sulfamethoxazol và trimethoprim với tỷ lệ 5:1, gồm:

Viên nén: 480 mg, 960 mg

Hỗn hợp uống: 48 mg/ml, lọ 5 ml. Thuốc tiêm (dung dịch để hòa tan, dùng tiêm truyền): 96 mg/ml, ống 5 ml và 10 ml.

Chỉ định Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Viêm phổi do Pneumocystis carinii ; nhiễm vi khuẩn (Mục 6.2.2.9)

Chống chỉ định Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Quá mẫn với sulfonamid hoặc trimethoprim, suy gan hoặc suy thận nặng, porphyrin niệu.

Thận trọng Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Suy gan và suy thận (Phụ lục 4 và 5); uống nước đầy đủ (để tránh tinh thể niệu); tránh dùng trong rối loạn máu (trừ khi được chỉ định của chuyên khoa); theo dõi công thức máu và khi có rối loạn thì ngừng thuốc ngay; phát ban: ngừng thuốc ngay; người cao tuổi; bệnh hen; thiếu hụt G6PD; thiếu hụt acid folic; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii (xem phần chung ở trên), người lớn và trẻ em, uống hoặc truyền tĩnh mạch: Sulfamethoxazol tới 100 mg/kg/ngày + trimethoprim tới 20 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần, trong 14 – 21 ngày.

Dự phòng viêm phổi do Pneumocystis carinii (xem phần chung ở trên), người lớn và trẻ em uống: Sulfamethoxazol 25 mg/kg + trimethoprim 5 mg/kg, chia 2 lần, uống cách nhật (3 lần/tuần).

Pha chế và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, nhức đầu; phản ứng quá mẫn gồm phát ban, ngứa, phản ứng cảm quang, viêm da tróc vẩy, và ban đỏ nổi cục; hiếm gặp: Ban đỏ đa dạng; hoại tử biểu bì nhiễm độc; tinh thể niệu – gây ra đái ra máu, thiểu niệu, vô niệu; rối loạn máu gồm giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, ban xuất huyết – ngừng ngay thuốc; tổn thương gan, viêm tuỵ, viêm đại tràng do kháng sinh, tăng bạch cầu ưa eosin, ho và thở gấp, thâm nhiễm phổi, viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm, co giật, mất điều hoà vận động, ù tai và rối loạn điện giải; thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do trimethoprim.

Quá liều và xử trí Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

Nếu có dấu hiệu quá liều phải xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Tăng đào thải bằng acid hoá nước tiểu. Dùng acid folinic 5 – 15 mg/ngày khi có dấu hiệu ức chế tuỷ xương.

Độ ổn định và bảo quản Sulfamethoxazol + Trimethoprim (Co-trimoxazol)

ở nhiệt độ phòng (15 – 30 o C).

http://nidqc.org.vn/duocthu/330/



  • error: