Chủ Nhật , 4 Tháng Mười Hai 2016

Thiamphenicol – Kháng sinh nhóm cloramphenicol

Hiện nay tại nhiều nước đã dùng thiamphenicol thay thế cloramphenicol.

Tên chung quốc tế Thiamphenicol

Thiamphenicol

Dạng thuốc và liều lượng Thiamphenicol

Viên nén 250 mg. Thuốc tiêm thiamphenicol glycinat, lọ 750 mg/5 ml.

thiamphenicol---khang-sinh-nhom-cloramphenicol.

Hình Thiamphenicol – Kháng sinh nhóm cloramphenicol

Chỉ định Thiamphenicol

Nhiễm khuẩn nặng nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm như Rickettsia hay gặp ở Việt Nam (sốt mò Scrub typhus) do Haemophilus influenzae , bệnh thương hàn do S. typhi nhạy cảm; áp xe não; viêm xương chũm; bệnh chét chuột; bệnh dịch hạch; bệnh tularaemia; điều trị viêm màng não mủ.

Chống chỉ định Thiamphenicol

Thời kỳ mang thai (Phụ lục 2); trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng. Tiền sử có bệnh lý về suy tuỷ; suy thận nặng; dị ứng với thuốc.

Thận trọng Thiamphenicol

Thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3).

Liều lượng và cách dùng Thiamphenicol

Nhiễm khuẩn nặng, người lớn có thể dùng 30 – 50 mg/kg/ngày, bắt đầu tiêm tĩnh mạch sau đó cho uống càng sớm càng tốt.

Đối với trẻ em bị nhiễm khuẩn huyết , viêm màng não nặng cũng có thể tiêm khởi đầu với liều 30 – 100 mg/kg/24 giờ và giảm nhanh xuống 30 mg/kg/24 giờ chia làm 4 lần.

Tác dụng không mong muốn Thiamphenicol

Thiamphenicol không bị glycuro liên hợp nên giảm độc với gan và thận; nên có thể sử dụng khi có suy thận nhưng phải giảm liều dùng 0,50 g/ ngày x 2 lần, nếu độ thanh thải cre- atinin từ 60 – 30 ml/phút; nếu độ thanh thải từ 30 đến 10 ml/phút, dùng 0,50 g/ngày. Về huyết học, chỉ có biểu hiện nhiễm độc với liều cao, kéo dài ngày, hoặc dùng nhiều lần. Tổn thương thường giới hạn ở một dòng huyết cầu: thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, hoặc giảm bạch cầu, hay giảm tiểu cầu. Ngừng thuốc thì sự hồi phục các huyết cầu cũng nhanh chóng; buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng, viêm lưỡi, đau bụng phản ứng quá mẫn ở da.

http://nidqc.org.vn/duocthu/277/



  • error: