Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Tobramycin – Kháng sinh nhóm aminoglycosid

Tên chung quốc tế Tobramycin

Tobramycin

Dạng thuốc và hàm lượng Tobramycin

Thuốc tiêm (tobramycin sulfat) 40 mg/ml, lọ 1 ml (40 mg); lọ 2 ml (80 mg); lọ 6 ml (240 mg).

tobramycin-khang-sinh-nhom-aminoglycosid

Hình tobramycin

Chỉ định Tobramycin

Như gentamicin.

Chống chỉ định Tobramycin

Chứng nhược cơ.

Thận trọng Tobramycin

Xem amikacin.

Liều lượng và cách dùng Tobramycin

Tobramycin có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Người lớn, 3 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, nhiễm khuẩn nặng lên tới 5 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 6 – 8 giờ, giảm xuống 3 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng; trẻ sơ sinh, 2 mg/kg cách nhau 12 giờ, trẻ nhỏ trên 1 tuần, 2 – 2,5 mg/kg cách nhau 8 giờ

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêm bắp, 2 – 3 mg/kg/ngày một liều duy nhất.

Tác dụng không mong muốn Tobramycin

Xem amikacin.

Quá liều và xử trí Tobramycin

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc phản ứng độc của tobramycin nhằm chữa triệu chứng và hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Tobramycin

Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ không quá 25 o C. Tránh để đông lạnh.

http://nidqc.org.vn/duocthu/292/



  • error: