Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Tên chung quốc tế Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Inactivated poliomyelitis vaccine – Salk vaccine.

Dạng thuốc và hàm lượng Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Thuốc tiêm 0,5 ml chứa virus bại liệt typ 1, 2 và 3.

vaccin-bai-liet-bat-hoat-(ipv)

Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa

Chỉ định Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Miễn dịch chủ động phòng bại liệt cho người có chống chỉ định dùng vaccin sống (xem ghi chú ở trên) hoặc cho người sinh sống ở các nước không muốn dùng vaccin sống.

Chống chỉ định Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Xem phần giới thiệu Mục 19.2.

Thận trọng Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Xem ghi chú ở trên.

Liều lượng và cách dùng Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Tiêm phòng bại liệt lần đầu cho trẻ em , tiêm dưới da, trẻ em 0,5 ml lúc mới đẻ và lúc 6, 10 và 14 tuần tuổi.

Tiêm tăng cường cho trẻ em , tiêm dưới da, trẻ em 0,5 ml ít nhất 3 năm sau khi hoàn thành tiêm phòng lần đầu và thêm 1 liều 0,5 ml vào lúc 15 – 19 tuổi.

Tiêm phòng bại liệt lần đầu cho người lớn chưa được miễn dịch, tiêm dưới da, người lớn 3 liều mỗi liều 0,5 ml cách nhau ít nhất mỗi liều 4 tuần.

Tiêm tăng cường cho người lớn, tiêm dưới da, người lớn 0,5 ml 10 năm sau khi hoàn thành tiêm phòng lần đầu.

Ghi chú: 1 số nước coi tiêm phòng tăng cường không cần thiết đối với người lớn trừ khi đi du lịch vào vùng có bệnh lưu hành.

Tác dụng không mong muốn Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Xem phần giới thiệu Mục 19.2. Viêm tấy chỗ tiêm, sốt, chán ăn, nôn. Phản ứng quá mẫn với kháng sinh trong vac- cin.

Độ ổn định và bảo quản Vaccin bại liệt bất hoạt (IPV)

Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 o C và không để đông lạnh. Nếu đông lạnh, không được dùng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/614/



  • error: