Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Thuốc giãn cơ Vecuronium bromid – Thuốc giãn cơ

Vecuronium bromid – Thuốc giãn cơ

Tên chung quốc tế Vecuronium bromid

Vecuronium bromide

Dạng thuốc và hàm lượng Vecuronium bromid

Vecuronium bromid - Thuốc giãn cơ

Hình:

Ống tiêm: 4 mg.

Lọ tiêm: 10 mg, 20 mg.

Là thuốc giãn cơ không khử cực, tác dụng khởi phát sau khi tiêm 1,5 – 2 phút, kéo dài 20 – 30 phút; giải giãn cơ bằng thuốc kháng cholinesterase (neostigmin); có ưu điểm rất quan trọng: ít gây rối loạn tim mạch, không gây co thắt phế quản, giải phóng histamin rất ít.

Chỉ định Vecuronium bromid

Giãn cơ trong phẫu thuật; gây mê cần đặt nội khí quản.

Chống chỉ định Vecuronium bromid

Suy hô hấp hoặc bệnh phổi; mất nước hoặc ốm nặng; chứng nhược cơ hoặc các bệnh thần kinh – cơ khác.

Thận trọng Vecuronium bromid

Suy thận (Phụ lục 4); suy gan (Phụ lục 5); có thể phải tăng liều ở người bị bỏng; rối loạn điện giải; có thể phải giảm liều trong nhiễm toan hô hấp hoặc hạ kali huyết; tiền sử hen; béo phì quá độ (duy trì đường thở đầy đủ và hỗ trợ thông khí); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3);

Tương tác thuốc Vecuronium bromid

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Vecuronium bromid

Đặt nội khí quản: Tiêm tĩnh mạch: Người lớn và trẻ em trên 5 tháng tuổi liều đầu 0,08 – 0,1 mg/kg, duy trì giãn cơ 0,02 – 0,03 mg/kg. Trẻ em dưới 4 tháng tuổi: Liều đầu 0,01 – 0,02 mg/kg liều tiếp tùy theo đáp ứng.

Giãn cơ: Truyền tĩnh mạch: Người lớn, liều đầu 0,04 – 0,1 mg/kg, sau đó: 0,8 – 1,4 microgam/kg/phút.

Tác dụng không mong muốn Vecuronium bromid

Phản ứng quá mẫn hiếm gặp do giải phóng rất ít histamin (co thắt phế quản, hạ huyết áp, nhip tim nhanh, ngứa, nổi mẩn, phù).

Quá liều và xử trí Vecuronium bromid

Phải hô hấp điều khiển cho đến khi tự thở, thêm thuốc giải giãn cơ (neostigmin).

Sử dụng monitoring giãn cơ để theo dõi. Dùng thuốc vận mạch nếu giảm huyết áp mạnh (Adrenalin).

Độ ổn định và bảo quản Vecuronium bromid

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 o C. Tránh ánh sáng.

Khi đã pha thuốc (là dung dịch acid) dùng trong vòng 24 giờ – giữ trong tủ lạnh.

Không trộn với thiopental hoặc chất kiềm vì gây kết tủa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/627/



  • error: