Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Verapamil – Thuốc chống đau thắt ngực

Thuốc chẹn calci. Thuốc bắt đầu tác dụng 1 – 2 giờ sau khi uống và trong vòng 1 – 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch. Tác dụng kéo dài 2 – 6 giờ, tới 12 giờ khi dùng lâu dài.

Tên chung quốc tế Verapamil

Verapamil.

Dạng thuốc và hàm lượng Verapamil

Viên bao 40 mg, 80 mg, 120 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài 120 mg, 180 mg, 240 mg.

Thuốc tiêm: ống 5 mg/2 ml, 10 mg/4 ml và lọ 5 mg/2 ml, 20 mg/4 ml.

verapamil-thuoc-chong-dau-that-nguc

Hình

Chỉ định Verapamil

Đau thắt ngực các dạng: cơn đau do gắng sức, cơn đau không ổn định, cơn Prinzmetal. Chữa cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất và phòng tái diễn. Nhịp thất nhanh trong cuồng động nhĩ và rung nhĩ. Tăng huyết áp vô căn.

Chống chỉ định Verapamil

Rối loạn dẫn truyền nặng: Blốc nhĩ thất độ II và III, blốc xoang nhĩ, hội chứng suy nút xoang. Suy tim, nhịp nhanh thất, hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg), rung hoặc cuồng động nhĩ có kèm hội chứng Wolf-Parkinson-White (W.P.W), nhịp tim chậm, dị ứng với verapamil.

Thận trọng Verapamil

Blốc nhĩ thất độ I; giai đoạn cấp trong nhồi máu cơ tim (tránh dùng nếu nhịp tim chậm), huyết áp giảm, suy thất trái, tổn thương gan (Phụ lục 5); bệnh gan (Phụ lục 4); trẻ em chỉ dùng khi có lời khuyên của chuyên gia; thời kỳ mang thai (Phụ lục 2); thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3); tránh dùng nước ép bưởi;

Tương tác thuốc Verapamil

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Verapamil

Cách dùng: Thuốc uống thường chia làm 3 lần trong ngày. Viên nén tác dụng kéo dài phải nuốt, không nhai. Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút để điều trị cơn nhịp nhanh trên thất kịch phát.

Liều dùng:

Viên nén:

Đau thắt ngực: Người lớn, 80 – 120 mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày, có thể tăng lên hàng ngày (đối với thể không ổn định) hoặc cách một tuần cho đến khi có đáp ứng lâm sàng tốt nhất, cho tới liều tối đa 480 mg/ngày. Người cao tuổi, suy gan: 40 mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày.

Loạn nhịp: Rung nhĩ mạn đã điều trị digitalis, uống, người lớn, 240 – 320 mg/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất (chưa dùng digitalis), uống, người lớn, 240 – 480 mg, chia làm 3 – 4 lần.

Tăng huyết áp: Uống, người lớn, 80 mg/lần, 3 lần mỗi ngày. Liều thay đổi tùy theo từng người bệnh. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong tuần đầu điều trị. Người cao tuổi hoặc tầm vóc nhỏ, uống 40 mg/lần, 3 lần mỗi ngày. Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi: Không khuyến cáo. Trẻ em, uống, 3 – 5 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần.

Viên nén tác dụng kéo dài:

Đau thắt ngực và tăng huyết áp , uống, người lớn, liều ban đầu 180 mg/ngày. Tuỳ theo đáp ứng của người bệnh, liều có thể tăng dần theo công thức:

240 mg cho mỗi sáng, hoặc

180 mg/sáng + 180 mg/tối hoặc

240 mg/sáng + 180 mg/tối hoặc

240 mg/lần cách nhau 12 giờ.

Người cao tuổi hoặc tầm vóc nhỏ: Liều ban đầu 120 mg/ngày và điều chỉnh liều theo đáp ứng như trên.

Thuốc tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp nhanh trên thất (cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất và nhịp thất nhanh trong rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ không kèm hội chứng W.P.W): Người lớn, tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút, người cao tuổi trong 3 phút, theo dõi liên tục điện tâm đồ và huyết áp, tại bệnh viện có đầy đủ phương tiện cấp cứu.

Liều ban đầu, 5 – 10 mg (0,075 – 0,15 mg/kg), có thể tiêm lặp lại 10 mg (0,15 mg/kg) sau liều đầu 30 phút nếu thấy đáp ứng chưa đầy đủ.

Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, không khuyến cáo vì dễ xảy ra truỵ tim mạch sau khi tiêm. Chỉ được dùng khi có bác sĩ chuyên khoa theo dõi chặt chẽ.

Trẻ em 1 – 15 tuổi, 0,1 – 0,3 mg/kg/liều cho tới tối đa 5 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 3 phút.

Tác dụng không mong muốn Verapamil

Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất các độ, nhức đầu, chóng mặt, khó thở, táo bón, buồn nôn, phát ban.

Quá liều và xử trí Verapamil

Các trường hợp quá liều đều nặng, phải được theo dõi liên tục ít nhất 48 giờ tại bệnh viện. Các biểu hiện lâm sàng muộn có thể thấy khi dùng viên tác dụng kéo dài.

Verapamin làm chậm chuyển động dạ dày – ruột.

Xử trí: Rửa dạ dày nếu đến sớm, kèm theo uống than hoạt. ức chế cơ tim: Tiêm tĩnh mạch rất chậm calci clorid, 20 mg/kg/liều; nhịp tim chậm: tiêm atropin 0,01 mg/kg/liều.

Độ ổn định và bảo quản Verapamil

Bảo quản thuốc tiêm ở 15 – 30 o C, tránh ánh sáng, không để đông lạnh. Thuốc pha trong các dịch truyền thông thường ổn định tối thiểu trong 24 giờ ở nhiệt độ 25 o C và tránh ánh sáng.

Bảo quản thuốc viên ở nhiệt độ 15 – 25 o C, trong bao bì kín, tránh ánh sáng và ẩm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/449/



  • error: