trang chu facebook twitter g+ youtube blog Blogspot Slideshare RSS Register Content Management
BS. Nguyễn Thế Minh Nguyệt Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Chuyên Khoa Ngoại Thần Kinh Quốc Tế

Có thể bạn quan tâm

Xạ hình thận bằng DMSA (DMSA Scan) multi document icon

Xạ hình thận bằng DMSA (DMSA scan) dùng một chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh chuyên biệt của hai thận. Xạ hình thận giúp bác sĩ thấy được hai thận có

Xạ hình gallium (Gallium Scan) multi document icon

Xạ hình gallium (gallium scan) dùng một liều nhỏ chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh của những vùng có khả năng bị nhiễm trùng, chấn thương, viêm hoặc ung thư. Cơ chế của xạ hình gallium là tìm những vùng trong cơ thể mà ở đó có sự phân chia tế bào nhanh.

Xạ hình tưới máu cơ tim (Myocardial Perfusion Scan) multi document icon

Xạ hình tưới máu cơ tim (myocardial perfusion scan) dùng một lượng nhỏ chất phóng xạ để ghi hình. Những hình ảnh này giúp cho người bác sĩ thấy được lượng máu đến nuôi cơ tim có đủ hay không.

Xạ hình (Radionuclide Scan hoặc Isotope Scan) multi document icon

Xạ hình (Radionuclide Scan hoặc Isotope Scan) là một phương pháp ghi hình xương, cơ quan và các phần khác của cơ thể bằng cách dùng một liều nhỏ chất phóng xạ.

Xạ hình tuyến giáp và nghiệm pháp hấp thu multi document icon

Xạ hình tuyến giáp và nghiệm pháp hấp thu dùng một liều nhỏ chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh tuyến giáp. Các khảo sát này giúp đánh giá kích thước, cấu trúc và chức năng của tuyến giáp.

Xạ hình xương

Biên soạn:
Hiệu đính: BS. Võ Thành Luân
Ngày đăng:
Facebook Share on Google+ Tweet print

Số lượt xem: 5417

Tóm tắt: Xạ hình xương sử dụng các hạt nhân phóng xạ để tạo nên hình ảnh của xương. Hạt nhân phóng xạ là các chất hóa học phát ra tia xạ, các tia xạ này được phát hiện bởi máy quét.

Xạ hình xương là gì?

Xạ hình xương sử dụng các hạt nhân phóng xạ để tạo nên hình ảnh của xương. Hạt nhân phóng xạ là các chất hóa học phát ra tia xạ, các tia xạ này được phát hiện bởi máy quét.

Xạ hình xương

Lưu ý: Các thông tin sau đây chỉ là hướng dẫn khái quát. Các thiết bị và cách thức thực hiện có thể khác nhau giữa các bệnh viện. Vì vậy, bạn hãy luôn tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Cơ chế hoạt động của xạ hình xương?

Xạ hình xương sử dụng các hoạt chất phóng xạ nhằm phát hiện các vùng của xương đang tăng trưởng hoặc đã bị sửa chữa. Một hoạt chất phóng xạ (đôi khi còn được gọi là đồng vị phóng xạ) là chất hóa học phân rã thành một dạng của hiện tượng phóng xạ được gọi là các tia gamma. Một lượng rất nhỏ của hoạt chất phóng xạ được đưa vào trong cơ thể,

Xạ hình xương sử dụng các hạt nhân phóng xạ để phát hiện ra những vị trí trong xương đang tăng trưởng hoặc đã bị sữa chữa. Một hạt nhân phóng xạ (đôi khi được gọi là đồng vị phóng xạ) là một chất hóa học có thể phát ra một loại tia xạ gọi là tia gamma. Chỉ một lượng rất nhỏ hạt nhân phóng xạ được phép đưa vào cơ thể người, thường là bằng đường tiêm tĩnh mạch. (Thỉnh thoảng các hạt nhân phóng xạ này được đưa vào cơ thể qua đường hô hấp bằng cách hít hoặc qua đường tiêu hóa bằng cách nuốt, tùy thuộc vào kỹ thuật thực hiện).

Các tế bào hoạt động mạnh nhất trong các mô hoặc cơ quan đích sẽ bắt giữ nhiều hạt nhân phóng xạ hơn. Vì vậy, các vùng mô hoạt động mạnh sẽ phát ra nhiều tia gamma hơn là các vùng kém hoặc không hoạt động.

Tia gamma cũng tương tự như tia X và được phát hiện bởi một thiết bị được gọi là máy ghi hình tia gamma. Các tia gamma phát ra từ bên trong cơ thể sẽ được phát hiện và thu nhận bởi máy ghi hình tia gamma. Sau đó, các tia này sẽ được chuyển dạng thành các sóng điện tử và được gởi đến máy tính. Máy tính sẽ tạo nên một hình ảnh bằng cách chuyển tải các tín hiệu khác nhau của hạt nhân phóng xạ dưới dạng nhiều màu sắc khác nhau và dải thang xám. Ví dụ, vùng mô hoặc cơ quan đích phát lượng tia gamma ở mức cao sẽ được thể hiện bằng các điểm màu đỏ (“điểm nóng”) trên màn hình máy tính. Các vùng mô phát lượng tia gamma ở mức thấp được thể hiện dưới dạng màu xanh (“điểm lạnh”). Các màu sắc khác được dùng để thể hiện lượng tia gamma phát ra ở mức trung bình.

Mục đích của xạ hình xương là gì?

hình ảnh Xạ hình xương

Hình bên trái là xạ hình xương bình thường và bên phải có di căn xương nhiều nơi.

Trong xạ hình xương, hạt nhân phóng xạ sẽ tích tụ ở những vùng có nhiều hoạt động tủy xương (nơi mà tế bào tủy xương bị phá vỡ hoặc tái sữa chữa). Vì vậy, xạ hình xương được dùng để phát hiện những vùng xương bị ung thư, nhiễm trùng hoặc tổn thương. Các vùng tủy xương đang hoạt động sẽ được thấy dưới dạng những “điểm nóng” trên hình chụp.

Quá trình thực hiện xạ hình xương ra sao?

Trong quá trình thực hiện xạ hình xương, một lượng nhỏ hạt nhân phóng xạ sẽ được tiêm vào đường tĩnh mạch ở cánh tay. Mất một khoảng thời gian – có khi cần đến vài giờ - để các hạt nhân phóng xạ đi đến cơ quan đích và “bị bắt giữ” bởi các tế bào hoạt động. Vì vậy, sau khi được tiêm hạt nhân phóng xạ, bạn có thể phải đợi trong một vài giờ. Bạn có thể đi ra ngoài và trở lại để vào phòng chụp sau đó ngay trong ngày.

Khi đến thời điểm để chụp, bạn phải nằm trên một cái giường trong lúc máy ghi hình tia gamma thu nhận các tia gamma được phát ra từ cơ thể của bạn, và máy tính sẽ chuyển tải thông tin thu nhận được thành một hình ảnh. Bạn phải nằm bất động càng lâu càng tốt để hình ảnh không bị nhòe trong khi được chụp. Một số hình ảnh có thể mất hơn 20 phút để chụp. Số hình ảnh được chụp và khoảng thời gian giữa các lần chụp sẽ thay đổi tùy thuộc vào cơ quan được chụp. Đôi khi chỉ cần một hình ảnh là đủ. Tuy nhiên, với xạ hình xương thường cần nhiều hơn hai hình. Mỗi hình chụp riêng rẽ có thể mất vài giờ. Vì vậy, toàn bộ thời gian chụp có thể kéo dài đến vài giờ.

Tôi cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện xạ hình xương?

Thường là ít khi phải chuẩn bị. Bệnh viện sẽ lưu ý một số vấn đề đặc biệt. Kỹ thuật này không nên thực hiện đối với phụ nữ đang mang thai. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Bạn cũng nên thông báo cho bệnh viện biết nếu bạn đang cho con bú vì có một số lưu ý đặc biệt cần thiết cho bạn. Một số trường hợp chụp xạ hình xương đòi hỏi bạn phải tiểu sạch để bàng quang trống trước khi bắt đầu chụp.

Thông thường cần rất ít sự chuẩn bị. Bệnh viện sẽ cung cấp cho bạn những thông tin nếu có bất cứ yêu cầu đặc biệt nào. Kỹ thuật này không nên thực hiện ở phụ nữ đang mang thai.

Tôi nên làm gì sau khi chụp xạ hình xương?

Xạ hình xương thường không gây bất kỳ tác dụng phụ nào. Nhờ vào quá trình phân rã tự nhiên của hoạt động phóng xạ, một lượng nhỏ chất phóng xạ trong cơ thể sẽ mất hoạt tính phóng xạ theo thời gian. Nó cũng có thể được thải ra ngoài theo nước tiểu hoặc phân trong vài giờ đầu hoặc vài ngày sau khi thực hiện kỹ thuật. Bạn sẽ được hướng dẫn một vài thao tác cần thiết sau khi đi tiểu như xả nước bồn cầu hai lần và rửa tay nhiều lần.

Nếu bạn có tiếp xúc với trẻ em hoặc phụ nữ mang thai, bạn nên thông báo với bác sĩ của bạn. Dù mức nhiễm xạ trong quá trình thực hiện xạ hình xương thấp nhưng họ cũng cần có những cảnh báo đặc biệt. Bệnh viện sẽ cho bạn những lời khuyên trong trường hợp này.

Có yếu tố nguy cơ nào với chụp xạ hình đồng vị phóng xạ không?

Thuật ngữ “hoạt độ phóng xạ” có thể làm hoang mang. Nhưng thật ra, các chất có hoạt tính phóng xạ được sử dụng trong chụp xạ hình xương được xem là an toàn, chúng sẽ được đào thải khỏi cơ thể một cách nhanh chóng qua nước tiểu. Liều tia xạ mà cơ thể bạn nhận được là rất nhỏ. Trong nhiều trường hợp, mức nhiễm xạ không khác nhiều so với liều xạ bạn nhận được khi chụp một loạt phim X quang thông thường. Tuy nhiên:

  • Cũng như bất cứ loại nhiễm xạ nào (như tia X), có một nguy cơ nhỏ tia gamma có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Do vậy, hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Trường hợp phản ứng dị ứng với thuốc tiêm là hiếm gặp. Hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với iodine.
  • Về mặt lý thuyết, bạn có thể nhận quá liều xạ khi tiêm vào cơ thể. Tuy nhiên, các trường hợp này là rất hiếm gặp.

Tài liệu tham khảo:

http://www.patient.co.uk/health/bone-scan

  • Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: BS.TS. Phạm Nguyên Quý
    Ngày đăng: 2013-12-20 15:58:27
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 12645

    Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch (Intravenous Urography, IVU) còn được gọi là chụp X quang bể thận bằng đường tĩnh mạch (Intravenous Pyelography, IVP) là kỹ thuật sử dụng X quang và thuốc cản quang tiêm qua đường tĩnh mạch để giúp khảo sát thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. IVU có thể giúp tìm kiếm sỏi thận cũng như nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiểu, tiểu ra máu hoặc những tổn thương khác của đường tiết niệu.

  • Cộng hưởng từ tuyến vú

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: Ths.BS. Đỗ Hải Thanh Anh
    Ngày đăng: 2014-01-26 04:44:15
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 11675

    Cộng hưởng từ tuyến vú (hoặc MRI tuyến vú - breast MRI) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được sử dụng để phát hiện ung thư và các bất thường khác ở tuyến vú.

  • Chụp CT đánh giá vôi hóa mạch vành

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: BS.TS. Phạm Nguyên Quý
    Ngày đăng: 2013-09-08 15:45:57
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 17938

    Chụp CT scan đánh giá vôi hóa mạch vành là phương pháp thăm dò nhằm tìm những đốm canxi, hay sự vôi hóa trên thành của động mạch vành nuôi tim

  • Xạ hình (Radionuclide Scan hoặc Isotope Scan)

    
    Biên soạn: BS. Nguyễn Đức Lộc
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-02-17 07:37:37
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 17403

    Xạ hình (Radionuclide Scan hoặc Isotope Scan) là một phương pháp ghi hình xương, cơ quan và các phần khác của cơ thể bằng cách dùng một liều nhỏ chất phóng xạ.

  • Chọc ống sống thắt lưng (Lumbar Puncture)

    
    Biên soạn: BS. Phan Hoàng Phương Khanh
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-01-17 10:30:07
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 19346

    Chọc ống sống thắt lưng (lumbar puncture hay spinal tap) là thủ thuật lấy một mẫu dịch não tủy để làm xét nghiệm. Dịch não tủy là chất lỏng bao quanh não và tủy sống.

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: Ths.BS. Đỗ Hải Thanh Anh
    Ngày đăng: 2013-04-16 17:07:45
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 21670

    Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) còn được gọi là chụp cắt lớp vi tính theo trục ngang (Computed Axial Tomography - CAT scan), là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đặc biệt sử dụng tia X. Kỹ thuật này cho những hình ảnh khá rõ ràng của các cơ quan bên trong cơ thể.

  • Điện cơ

    
    Biên soạn: Ths.BS. Cù Mỹ Hiếu Hạnh
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-02-11 10:13:15
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 8521

    Điện cơ (Electromyography - EMG) là một kỹ thuật chẩn đoán để xác định sức mạnh của cơ và các tế bào thần kinh điều khiển chúng (các tế bào thần kinh vận động - motor neurons).

  • Nội soi dạ dày (Gastroscopy)

    
    Biên soạn: Ths. BS. La Hồng Châu
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-03-03 02:25:39
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 18231

    Nội soi dạ dày (gastroscopy) là một kỹ thuật nội soi (endoscopy) mà bác sĩ dùng để khảo sát bên trong ống tiêu hóa trên của bạn (bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng).

  • Các xét nghiệm máu phát hiện viêm

    
    Biên soạn: Lâm Quốc Thi
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2013-12-05 03:45:14
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 16020

    Tốc độ lắng máu hay tốc độ lắng hồng cầu (erythrocyte sedimentation rate - ESR), protein C phản ứng (C-reactive protein - CRP) và độ nhớt huyết tương (plasma viscosity - PV) là các xét nghiệm máu thường được sử dụng để phát hiện sự gia tăng protein, và là dấu hiệu của viêm.

  • Xạ hình tưới máu cơ tim (Myocardial Perfusion Scan)

    
    Biên soạn: BS. Nguyễn Đức Lộc
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-02-24 05:38:53
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 18337

    Xạ hình tưới máu cơ tim (myocardial perfusion scan) dùng một lượng nhỏ chất phóng xạ để ghi hình. Những hình ảnh này giúp cho người bác sĩ thấy được lượng máu đến nuôi cơ tim có đủ hay không.

  • Chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP Scan)

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: BS. Nguyễn Quốc Vinh
    Ngày đăng: 2013-09-18 02:45:44
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 15148

    MRCP là viết tắt của Magnetic Resonance Cholangiopancreatography: cộng hưởng từ mật tụy. Chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP Scan) là kỹ thuật sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) để tạo ra hình ảnh của gan, ống dẫn mật, túi mật và tuyến tụy.

  • Tầm soát ung thư đại trực tràng

    
    Biên soạn: Lâm Quốc Thi
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-03-07 01:33:44
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 17767

    Ung thư đại trực tràng là bệnh phổ biến. Tiên lượng và khả năng chữa bệnh nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm tốt hơn nhiều so với ở giai đoạn muộn. Mục đích tầm soát là để phát hiện ung thư đại trực tràng khi nó đang ở giai đoạn sớm và trước khi khởi phát các triệu chứng. Tuy nhiên, một số người trẻ tuổi nhưng có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng cũng được tham gia chương trình tầm soát này.

  • Khảo sát dẫn truyền dây thần kinh

    
    Biên soạn: BS. Phan Hoàng Phương Khanh
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2013-12-05 07:32:09
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 6350

    Khảo sát dẫn truyền dây thần kinh giúp kiểm tra xem các dây thần kinh dẫn truyền các tín hiệu điện có tốt và có nhanh hay không.

  • Xét nghiệm chức năng gan

    
    Biên soạn: Lâm Quốc Thi
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2013-12-04 10:26:55
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 6628

    Xét nghiệm chức năng gan là xét nghiệm đo các hóa chất khác nhau trong máu do gan sản xuất ra. Một kết quả bất thường cho thấy gan có vấn đề, và có thể giúp xác định nguyên nhân. Các xét nghiệm khác có thể cần thiết để làm rõ nguyên nhân của vấn đề ở gan.

  • Xạ hình tuyến giáp và nghiệm pháp hấp thu

    
    Biên soạn: BS. Nguyễn Đức Lộc
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-02-10 02:57:55
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 4927

    Xạ hình tuyến giáp và nghiệm pháp hấp thu dùng một liều nhỏ chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh tuyến giáp. Các khảo sát này giúp đánh giá kích thước, cấu trúc và chức năng của tuyến giáp.

  • Xạ hình gallium (Gallium Scan)

    
    Biên soạn: BS. Nguyễn Đức Lộc
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-02-28 06:13:11
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 3940

    Xạ hình gallium (gallium scan) dùng một liều nhỏ chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh của những vùng có khả năng bị nhiễm trùng, chấn thương, viêm hoặc ung thư. Cơ chế của xạ hình gallium là tìm những vùng trong cơ thể mà ở đó có sự phân chia tế bào nhanh.

  • Điện tâm đồ (ECG)

    
    Biên soạn: BS. Nguyễn Hoàng An
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2013-09-23 03:06:25
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 8822

    Điện tâm đồ (ECG) ghi lại hoạt động điện của tim. Tim tạo ra các xung điện nhỏ dẫn truyền đến cơ tim để thực hiện sự co bóp của tim. Những xung điện này có thể được ghi lại bởi máy điện tâm đồ

  • Nội soi đại tràng (Colonoscopy)

    
    Biên soạn: Ths. BS. La Hồng Châu
    Hiệu đính: BS. Lâm Xuân Nhã
    Ngày đăng: 2014-03-03 01:57:56
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 17739

    Nội soi đại tràng (colonoscopy) là một kỹ thuật nội soi (endoscopy) mà bác sĩ dùng để khảo sát bên trong lòng đại tràng (ruột già) của bạn.

  • Sinh thiết (Biopsy)

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: Administrator
    Ngày đăng: 2014-03-05 03:12:22
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 12436

    Sinh thiết (Biopsy) là thủ thuật lấy một mẫu mô nhỏ từ một phần của cơ thể. Các mẫu mô sau đó được khảo sát dưới kính hiển vi để tìm tế bào bất thường.

  • Chụp cộng hưởng từ MRI não

    
    Biên soạn: BS. Lâm Xuân Nhã
    Hiệu đính: BS.TS. Phạm Nguyên Quý
    Ngày đăng: 2013-08-26 15:32:21
    Facebook Share on Google+ Tweet print

    Số lượt xem: 17650

    Chụp cộng hưởng từ (MRI) não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh an toàn và không gây đau nhờ sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của não và thân não.

Xem thêm
bullet-header Chia sẻ bài viết
Ủng hộ bài viết trên FB, G+
Theo dõi Y Học Cộng Đồng trên mạng xã hội

Nguyễn Thế Minh Nguyệt
BS. Nguyễn Thế Minh Nguyệt
Chuyên khoa 1
Ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Công tác tại: Bệnh viện Chuyên Khoa Ngoại Thần Kinh Quốc Tế
Phạm Ngọc Đoan Trang

BS. Phạm Ngọc Đoan Trang Bác sĩ nội trú Sản khoa

Nguyễn Thế Minh Nguyệt

BS. Nguyễn Thế Minh Nguyệt Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Trần Công Bảo Phụng

BS. Trần Công Bảo Phụng Bác sĩ nội trú Nhi khoa

Phạm Bảo Ngọc

BS. Phạm Bảo Ngọc Bác sĩ nội trú Ngoại tổng quát

Nguyễn Thanh Bình

BS. Nguyễn Thanh Bình Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Võ Nguyễn Ngọc Trang

BS. Võ Nguyễn Ngọc Trang Bác sĩ đa khoa Nội thần kinh

Trần Quốc Hương

BS. Trần Quốc Hương Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Phan Thế Huy

BS. Nguyễn Phan Thế Huy Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Thị Huyền Trang

BS. Nguyễn Thị Huyền Trang Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Ngô Thị Thanh Tâm

BS. Ngô Thị Thanh Tâm Thạc sĩ Răng Hàm Mặt

Trần Mạnh Linh

ThS.BS. Trần Mạnh Linh Thạc sĩ Sản khoa

Hoàng Đình Tuy

BS. Hoàng Đình Tuy Chuyên khoa 1 Ngoại tổng quát

Lý Kiều Diễm

Ths.BS. Lý Kiều Diễm Thạc sĩ Nhi khoa

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

Nguyễn Ngọc Phương Thảo Công nghệ sinh học

Mạc Thị Mỹ Nguyện

BS. Mạc Thị Mỹ Nguyện Bác sĩ đa khoa Đa khoa

La Hồng Châu

Ths. BS. La Hồng Châu Thạc sĩ Chẩn đoán hình ảnh

Phùng Hoàng Đạo

BS. Phùng Hoàng Đạo Bác sĩ nội trú Nội khoa

Nguyễn Thanh Tùng

TS Nguyễn Thanh Tùng Tiến sĩ Răng Hàm Mặt

Nguyễn Thanh Hưng

BS. Nguyễn Thanh Hưng Thạc sĩ Nhi khoa

Vương Ngọc Thiên Thanh

BS. Vương Ngọc Thiên Thanh Bác sĩ nội trú Nhi khoa

Lê Anh Vũ

Ts. Lê Anh Vũ Tiến sĩ Công nghệ thông tin

Trương Quang Huy

BS. Trương Quang Huy Chuyên khoa 1 Ngoại thần kinh

Tô Mai Xuân Hồng

BS.TS. Tô Mai Xuân Hồng Tiến sĩ Sản khoa

Lê Trần Minh Sử

BS. Lê Trần Minh Sử Chuyên khoa 1 Ngoại thần kinh

Trần Kim Quỳnh Tiên

BS. Trần Kim Quỳnh Tiên Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Trần Thị Kim Vân

BS. Trần Thị Kim Vân Thạc sĩ Nhi khoa

Huỳnh Kim Hiệu

BS.TS. Huỳnh Kim Hiệu Bác sĩ đa khoa Y học hạt nhân

Nguyễn Kim Long

ThS. Nguyễn Kim Long Thạc sĩ Công nghệ thông tin

Triệu Thị Thanh Tuyền

BS. Triệu Thị Thanh Tuyền Bác sĩ đa khoa Sản khoa

Hoàng Thị Tú Anh

BS. Hoàng Thị Tú Anh Bác sĩ nội trú Nội khoa

Phan Thị Xuân Viên

BS. Phan Thị Xuân Viên Bác sĩ nội trú Nội khoa

Nguyễn Đức Lộc

BS. Nguyễn Đức Lộc Bác sĩ đa khoa Y học hạt nhân

Hoàng Minh Tú Vân

BS. Hoàng Minh Tú Vân Bác sĩ đa khoa Nhiễm

Cù Mỹ Hiếu Hạnh

Ths.BS. Cù Mỹ Hiếu Hạnh Thạc sĩ Nội thần kinh

Đinh Thị Kiều Lam

BS. Đinh Thị Kiều Lam Chuyên khoa 1 Nhiễm

Nguyễn Thị Ngọc Nhân

BS. Nguyễn Thị Ngọc Nhân Bác sĩ đa khoa Sản khoa

Trần Ý Thảo

BS. Trần Ý Thảo Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Trịnh Ngọc Thuỳ An

BS. Trịnh Ngọc Thuỳ An Chuyên khoa 1 Nhãn khoa

Nguyễn Hoàng An

BS. Nguyễn Hoàng An Chuyên khoa 1 Nội khoa

Đỗ Hải Thanh Anh

Ths.BS. Đỗ Hải Thanh Anh Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Trần Kinh Thành

BS. Trần Kinh Thành Bác sĩ đa khoa Nội khoa

Bùi Diễm Khuê

BS. Bùi Diễm Khuê Bác sĩ đa khoa

Phạm Ngọc Đan Thanh

BS. Phạm Ngọc Đan Thanh Bác sĩ đa khoa Nhãn khoa

Nguyễn Diệu Hương

BS. Nguyễn Diệu Hương Bác sĩ đa khoa Nhãn khoa

Nguyễn Thị Minh Trang

BS. Nguyễn Thị Minh Trang Bác sĩ nội trú Sản khoa

Hồ Dũng

BS. Hồ Dũng Thạc sĩ Đa khoa

Nguyễn Quang Tâm

BS. Nguyễn Quang Tâm Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Đoàn Thị Thoa

BS. Đoàn Thị Thoa Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Phạm Minh Sơn

BS. Phạm Minh Sơn Bác sĩ nội trú Sản khoa

Tạ Thùy Linh

BS. Tạ Thùy Linh Bác sĩ nội trú Nhãn khoa

Lê Hoàng Sơn

BS. Lê Hoàng Sơn Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn An Nghĩa

BS. Nguyễn An Nghĩa Chuyên khoa 1 Nhi khoa

Nguyễn Hồ Quỳnh Anh

BS. Nguyễn Hồ Quỳnh Anh Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Trịnh Hoàng Kim Tú

BS. Trịnh Hoàng Kim Tú Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Lê Phạm Anh Vy

Lê Phạm Anh Vy Bác sĩ đa khoa

Đặng Đỗ Thanh Cần

Ths.BS. Đặng Đỗ Thanh Cần Thạc sĩ Ngoại thần kinh

Nguyễn Nam Hà

BS. Nguyễn Nam Hà Y học cổ truyền

Lê Đăng Khoa

BS. Lê Đăng Khoa Bác sĩ đa khoa Nam khoa

Nguyễn Yên Bảo

CN. Nguyễn Yên Bảo Công nghệ thông tin

Võ Triệu Đạt

BS. Võ Triệu Đạt Thạc sĩ Sản khoa

Lê Văn Khánh

BS. Lê Văn Khánh Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Chế Thị Trà My

BS. Chế Thị Trà My Chuyên khoa 1 Sản khoa

Nguyễn Thu Hà

Nguyễn Thu Hà Bác sĩ đa khoa

Đoàn Văn Minh

BS. Đoàn Văn Minh Thạc sĩ Đa khoa

Phạm Anh Khoa

BS. Phạm Anh Khoa Bác sĩ đa khoa Nội khoa

Nguyễn Ngọc Yến Thư

BS. Nguyễn Ngọc Yến Thư Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Văn Phúc

BS. Nguyễn Văn Phúc Chuyên khoa 1 Đa khoa

Nguyễn Khánh Linh

ThS.BS. Nguyễn Khánh Linh Thạc sĩ Sản khoa

Lê Thanh Nhã Uyên

BS. Lê Thanh Nhã Uyên Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Võ Ngọc Trang

BS. Nguyễn Võ Ngọc Trang Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Phạm Hồ Liên Phương

BS. Phạm Hồ Liên Phương Bác sĩ đa khoa Nhi khoa

Ngô Xuân Trung

Ngô Xuân Trung Tiến sĩ Công nghệ sinh học

Phan Hoàng Phương Khanh

BS. Phan Hoàng Phương Khanh Bác sĩ nội trú Nội thần kinh

Huỳnh Trung Triệu

BS. Huỳnh Trung Triệu Bác sĩ nội trú Nhiễm

Huỳnh Mỹ Liên

BS. Huỳnh Mỹ Liên Bác sĩ nội trú Sản khoa

Lâm Đại Phong

BS. Lâm Đại Phong Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Xuân Ninh

BS. Nguyễn Xuân Ninh Chuyên khoa 1 Nội khoa

Nguyễn Hải Nam

BS. Nguyễn Hải Nam Bác sĩ nội trú

Nguyễn Thị Yến Nhi

BS. Nguyễn Thị Yến Nhi Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Hữu Thanh

BS. Nguyễn Hữu Thanh Thạc sĩ Chẩn đoán hình ảnh

Nguyễn Thị Nhã Đan

BS. Nguyễn Thị Nhã Đan Bác sĩ đa khoa Sản khoa

Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn

BS. Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Nguyễn Ngọc Thiện

BS. Nguyễn Ngọc Thiện Chuyên khoa 1 Ngoại thần kinh

Phạm Nguyên Quý

BS.TS. Phạm Nguyên Quý Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Thị Hương Bình

BS. Nguyễn Thị Hương Bình Bác sĩ đa khoa Tai mũi họng

Nguyễn Vũ Xuân Huy

BS. Nguyễn Vũ Xuân Huy Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt

Đặng Ngọc Trân

BS. Đặng Ngọc Trân Bác sĩ đa khoa Tai mũi họng

Nguyễn Thị Thu Hương

BS. Nguyễn Thị Thu Hương Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt

Bùi Thị Phương Loan

BS. Bùi Thị Phương Loan Chuyên khoa 1 Sản khoa

Lâm Xuân Nhã

BS. Lâm Xuân Nhã Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh

Trần Ngọc Đăng

BS. Trần Ngọc Đăng Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Bùi Thị Hằng

BS. Bùi Thị Hằng Bác sĩ nội trú Nhi khoa

Nguyễn Tấn Tài

Nguyễn Tấn Tài Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Phạm Thanh Hoàng

BS. Phạm Thanh Hoàng Bác sĩ nội trú Sản khoa

Nguyễn Quốc Vinh

BS. Nguyễn Quốc Vinh Bác sĩ nội trú Ngoại tổng quát

Võ Thành Luân

BS. Võ Thành Luân Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh