Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Xanh methylen – Methemoglobin huyết

Tên chung quốc tế Xanh methylen

Methylthioninium chloride (methylene blue)

Dạng thuốc và hàm lượng Xanh methylen

Dung dịch tiêm: 10 mg/ml, ống 10 ml.

xanh-methylen-methemoglobin-huyet

Hình

Chỉ định Xanh methylen

Methemoglobin – huyết cấp; ngộ độc sắn cấp; giải độc cyanid, nitroprusiat và các chất gây methemoglobin – huyết.

Chống chỉ định Xanh methylen

Suy thận nặng; methemoglobin – huyết do clorat hoặc do natri nitrit dùng trong điều trị nhiễm độc cyanid.

Thận trọng Xanh methylen

Thiếu hụt G6PD, có thể gây thiếu máu huyết tán; giám sát methemoglobin huyết suốt thời gian điều trị; phụ nữ mang thai (Phụ lục 2); cho con bú.

Liều lượng và cách dùng Xanh methylen

Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm trong nhiều phút. Dung dịch tiêm truyền pha với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,05%.

Liều lượng: Methemoglobin huyết cấp, tiêm tĩnh mạch chậm trong nhiều phút, người lớn và trẻ em, 1 – 2 mg/kg, tiêm 1 liều duy nhất, có thể tiêm lại sau 1 giờ nếu cần.

Tác dụng không mong muốn Xanh methylen

Buồn nôn, nôn, đau bụng, đau ngực, nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, vã mồ hôi, tăng hoặc hạ huyết áp; thiếu máu huyết tán khi thiếu hụt G6PD; methemoglobin huyết khi dùng liều cao; da màu xanh nhạt; nước bọt, nước tiểu và phân màu xanh

Quá liều và xử trí Xanh methylen

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu nếu cần. Truyền máu và nếu có thể cho truyền thay máu và thở oxygen.

Độ ổn định và bảo quản Xanh methylen

Bảo quản ở 25 o C, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/232/



  • error: