Chủ Nhật , 4 Tháng Mười Hai 2016

Zidovudin – Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid

Tên chung quốc tế Zidovudin

Zidovudine, Azidothymidine; AZT, ZDV.

Dạng thuốc và hàm lượng Zidovudin

Nang 100 mg, 250 mg. Viên nén 300 mg. Siro 50 mg/ 5 ml. Dịch truyền (dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền) 10 mg/ml, lọ 20 ml.

zidovudin-thuoc-uc-che-enzym-sao-chep-nguoc-nucleosid.

Hình Zidovudin

Chỉ định Zidovudin

Nhiễm HIV, kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác; điều trị đơn thuần để dự phòng lây truyền mẹ sang con (xem ở trên: Thời kỳ mang thai).

Chống chỉ định Zidovudin

Bạch cầu trung tính hoặc hemoglobine thấp (tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất): trẻ sơ sinh có tăng bilirubin huyết cần điều trị ngoài điều trị bằng ánh sáng hoặc có tăng transaminase (tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất).

Thận trọng Zidovudin

Độc tính về huyết học; thiếu hụt vitamin B12 (tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính); nếu thiếu máu hoặc ức chế tuỷ, giảm liều hoặc ngừng điều trị phụ thuộc vào hướng dẫn của nhà sản xuất; suy thận (Phụ lục 4); suy gan (xem ở dưới và Phụ lục 5); nguy cơ nhiễm acid lactic (xem ở dưới); người cao tuổi; thời kỳ mang thai và cho con bú (xem phần chung ở trên). Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Bệnh gan: Khả năng nhiễm acid lactic nguy kịch và gan rất to với gan nhiễm mỡ đã được ghi nhận; cho nên cần thận trọng trong bệnh gan, enzym gan bất thường, hoặc yếu tố nguy cơ về bệnh gan (thường ở phụ nữ béo phì); đình chỉ hoặc ngừng hẳn nếu thử nghiệm chức năng gan xấu đi, gan nhiễm mỡ, gan to tiến triển hoặc nhiễm acid lactic không giải thích được.

Liều lượng và cách dùng Zidovudin

Nhiễm HIV (trong kết hợp với thuốc chống retrovirus khác). Người lớn uống 500 – 600 mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần; Trẻ em dưới 4 tuần, 4 mg/kg/lần x 2 lần/ngày; Trẻ em từ 4 tuần – 13 tuổi, 180 mg/m2/lần x 2 lần/ngày.

Chú ý: phải nuốt các viên nang với nhiều nước.

Người bệnh nhất thời không uống được, tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, người lớn, 1 – 2 mg/kg/lần, cách nhau 4 giờ/1 lần (xấp xỉ 1,5 – 3 mg/kg/lần, cách nhau 4 giờ/1 lần, bằng đường uống), thông thường không quá 2 tuần; trẻ em, 80 – 160 mg/m2/lần, cách nhau 6 giờ/1 lần (120 mg/m2/lần, cách nhau 6 giờ/1 lần xấp xỉ tương đương với 180 mg/m2/lần, cách nhau 6 giờ/1 lần bằng đường uống).

Dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con: Xem phần chung ở trên (phần thời kỳ thai nghén).

Sử dụng và pha chế phụ thuộc vào hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Zidovudin

Thiếu máu (có thể cần truyền máu), giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu (hay gặp với liều cao và giai đoạn muộn của bệnh); buồn nôn, nôn, đau bụng; rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy, đầy hơi; rối loạn vị giác; viêm tuỵ; rối loạn gan gồm gan nhiễm mỡ, tăng bilirubin và men gan (xem bệnh gan ở trên); đau ngực, khó thở, ho, triệu chứng kiểu cúm, nhức đầu, sốt, dị cảm, bệnh lý thần kinh, co giật, choáng váng, ngủ gà, mất ngủ, lo âu, trầm cảm, khó chịu, chán ăn, suy nhược, bệnh lý cơ, đau cơ; giảm 3 dòng máu, giảm tiểu cầu, chứng nam to vú, đái nhiều; ngoại ban, ngứa, nhiễm sắc tố móng tay, da và niêm mạc miệng.

Quá liều và xử trí Zidovudin

Rửa dạ dày trong vòng 1 giờ hoặc dùng than hoạt. Điều trị hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Zidovudin

Bảo quản ở 15 – 25 o C. Tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/356/



  • error: