Y Học Cộng đồng https://yhoccongdong.com Dự án “Y Học cùng cộng đồng” phổ biến những kiến thức khoa học và thường thức về y học cho cộng đồng Việt Nam Thu, 14 Jun 2018 10:47:58 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.6 Các vấn đề về tim https://yhoccongdong.com/thongtin/cac-van-de-ve-tim/ Thu, 14 Jun 2018 10:47:58 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16923 các vấn đề về tim

Vấn đề về tim tuy không phổ biến nhưng là tác dụng phụ nghiêm trọng của một số phương pháp điều trị ung thư. Chúng cũng có thể được gọi là độc tính lên tim do hóa chất.

Bài viết Các vấn đề về tim được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
các vấn đề về tim

 

các vấn đề về tim

Vấn đề về tim tuy không phổ biến nhưng là tác dụng phụ nghiêm trọng của một số phương pháp điều trị ung thư. Chúng cũng có thể được gọi là độc tính lên tim do hóa chất (cardiac toxicity). Các vấn đề về tim hiếm khi gây tử vong nhưng có thể ảnh hưởng đến điều trị và giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Không phải tất cả các phương pháp điều trị ung thư đều liên quan đến vấn đề về tim. Hơn nữa cũng có nhiều cách để ngăn ngừa hoặc quản lý chúng khi gặp phải.

Giảm tác dụng phụ này và các tác dụng phụ khác là một phần quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân ung thư. Cách tiếp cận này được gọi là chăm sóc giảm nhẹ hoặc chăm sóc hỗ trợ. Hãy báo với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng mới xuất hiện hoặc khi có sự thay đổi các triệu chứng mà bạn đang mắc phải.

Các triệu chứng báo hiệu vấn đề về tim

Bệnh nhân có các vấn đề về tim có thể có các triệu chứng dưới đây. Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào, bạn phải liên hệ với nhóm chăm sóc sức khỏe bác sĩ của bạn ngay lập tức.

  • Khó thở
  • Choáng hoặc chóng mặt
  • Khó chịu hoặc đau ở ngực
  • Mệt mỏi
  • Sưng bàn tay và/hoặc bàn chân

Phân loại các vấn đề về tim

Dưới đây là danh sách các bệnh tim có thể mắc phải sau khi điều trị ung thư:

  • Bệnh cơ tim và suy tim sung huyết (CHF), tổn thương tim khiến cho nó không thể bơm máu tốt
  • Viêm cơ tim, sưng tim có thể ảnh hưởng đến nhịp tim
  • Bệnh động mạch vành, tắc nghẽn hoặc xơ sẹo mạch máu của tim
  • Rối loạn nhịp tim hay còn gọi là nhịp tim bất thường
  • Tổn thương van tim, khiến van bị hẹp, xơ cứng hoặc hở van
  • Các vấn đề với màng ngoài tim như sưng (viêm màng ngoài tim) hay màng ngoài tim dày hoặc có sẹo (xơ hóa màng ngoài tim)

Nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về tim

Không phải tất cả phương pháp điều trị hoặc thuốc điều trị ung thư đều làm tăng nguy cơ mắc phải các vấn đề về tim. Một số phương pháp điều trị ung thư sau đây có nhiều khả năng gây ra các vấn đề về tim:

– Hóa trị với các loại thuốc thuộc nhóm anthracyclines, bao gồm:

  • Daunorubicin (Cerubidin)
  • Doxorubicin (Adriamycin, Doxil)
  • Epirubicin (Ellence)
  • Idarubicin (Idamycin)
  • Valrubicin (Valstar)

– Hóa trị với một số loại thuốc khác, chẳng hạn như mitoxantrone (Novantrone)

– Xạ trị ngực

– Một số loại liệu pháp nhắm đích, bao gồm:

  • Bevacizumab (Avastin)
  • Trastuzumab (Herceptin)
  • Lapatinib (Tykerb)
  • Sunitinib (Sutent)
  • Sorafenib (Nexavar)

Ai có nguy cơ mắc các vấn đề về tim do điều trị ung thư?

  • Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, trẻ nhỏ và phụ nữ
  • Bệnh nhân được điều trị với anthracyclines liều cao
  • Bệnh nhân có xạ trị liều cao ở ngực
  • Bệnh nhân được điều trị kết hợp anthracycline và xạ trị vào ngực
  • Bệnh nhân điều trị với anthracycline hoặc trastuzumab và có tiền sử hút thuốc, cao huyết áp, tiểu đường, béo phì và/hoặc các vấn đề về tim trước khi điều trị ung thư
  • Bệnh nhân điều trị với anthracyclines sau khi điều trị với trastuzumab

Trước khi thực hiện các phương pháp điều trị ung thư mà có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về tim, bác sĩ sẽ các xét nghiệm cần thiết. Ngoài ra, bạn và bác sĩ của bạn nên thảo luận với nhau về tiền căn sức khỏe (những bệnh đã mắc phải trong quá khứ) của bạn để tìm hiểu về bất kỳ nguy cơ khác có thể tác động lên tim.

Chẩn đoán các vấn đề về tim

Nếu bạn gặp các triệu chứng liên quan đến tim trong hoặc sau khi điều trị, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để tìm nguyên nhân. Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm hoặc yêu cầu xét nghiệm cần thiết, bác sĩ của bạn có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa tim mạch là người chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tim.

  • Khám sức khỏe: Bác sĩ có thể nghe nhịp tim của bạn hoặc âm thanh của dòng máu di chuyển qua các mạch máu chính ở cổ. Trong khi thực hiện, bác sĩ tìm kiếm mọi âm thanh thông thường hoặc những thay đổi lên nhịp tim của bạn. Kết quả của đợt kiểm tra này sẽ cho biết sẽ cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác hay không.
  • Siêu âm tim (echo): ECHO là một thử nghiệm không xâm lấn, bác sĩ có thể kiểm tra cấu trúc và chức năng của tim thông qua sóng âm và cảm biến điện tử.
  • Quét đa điểm (MUGA): Việc quét MUGA tạo ra hình ảnh video của các buồng giữ máu của tim (gọi là “tâm thất”) để kiểm tra xem liệu chúng có bơm máu bình thường hay không.
  • Chụp cộng hưởng từ tim (MRI): Kỹ thuật MRI sử dụng từ trường chứ không phải tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. MRI tim sẽ cho hình ảnh của tim. Một loại thuốc nhuộm đặc biệt gọi là chất tương phản (contrast medium) được đưa ra trước khi chụp để tạo ra hình ảnh rõ ràng. Thuốc nhuộm này thường được tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân.
  • Xét nghiệm máu: Một số dấu hiệu tổn thương tim có thể xuất hiện trong máu. Bác sĩ của bạn có thể kiểm tra những điều này.
  • Kỹ thuật Angiogram: Kỹ thuật này chụp ảnh các mạch máu thông qua việc sử dụng thuốc nhuộm được tiêm vào động mạch. Sau đó, động mạch được kiểm tra bằng một thiết bị chụp X-quang đặc biệt gọi là fluoroscope.
  • X-quang ngực: Kỹ thuật sẽ cho hình ảnh bên trong ngực.
  • Điện tâm đồ (EKG, ECG): Một EKG là một thử nghiệm không xâm lấn để tìm nhịp tim bất thường hoặc tổn thương tim.

Theo dõi các vấn đề về tim

Bác sĩ có thể khuyên bạn nên theo dõi các vấn đề về tim ngay cả khi bạn không có triệu chứng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ cao gặp phải vấn đề của tim hoặc đang được điều trị liên tục với trastuzumab như ở những bệnh nhân ung thư vú di căn. Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO) đã cung cấp các khuyến cáo để theo dõi các vấn đề về tim. Phương pháp chính được khuyến cáo thực hiện là siêu âm tim, nhưng phương pháp MRI tim hoặc quét MUGA cũng có thể được sử dụng. Thử nghiệm có thể được thực hiện định kỳ trong khi điều trị và/hoặc 6 đến 12 tháng sau khi kết thúc điều trị ung thư.

Phòng ngừa và quản lý các vấn đề về tim mạch

Bác sĩ của bạn có thể đề xuất các lựa chọn giúp bạn tránh được nguy cơ mắc phải các vấn đề về tim do điều trị ung thư. Dưới đây là danh sách các tùy chọn có thể có:

  • Sử dụng một loại thuốc khác: Không phải tất cả các loại thuốc đều gây ra các vấn đề về tim. Có thể có các loại thuốc có hiệu quả tương đương nhưng không liên quan đến các vấn đề về tim.
  • Sử dụng ít thuốc với liều thấp hơn hoặc theo một cách khác: Bạn có thể nhận được một liều thấp hơn mà vẫn còn hiệu quả để điều trị ung thư nhưng ít có khả năng ảnh hưởng đến tim. Bác sĩ cũng có thể khuyến cáo sử dụng thuốc theo cách nào đó có thể làm giảm tổn thương tim.
  • Sử dụng thuốc bổ sung có thể giúp bảo vệ tim bạn khỏi bị tổn thương: Thuốc dexarazoxane (Zinecard) có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề về tim do anthracycline. Ngoài ra còn có các loại thuốc khác đang được nghiên cứu để giúp ngăn ngừa tổn thương tim.
  • Giảm ảnh hưởng của tia xạ lên tim: Điều này có thể bằng cách sử dụng liều thấp hơn. Hay còn có một số kỹ thuật cũng có thể giúp tránh làm tổn thương tim như kỹ thuật xạ trị kết hợp giữ hơi thở sâu và kĩ thuật xạ trị điều biến cường độ (IMRT). Giữ hơi thở sâu có thể được sử dụng ở một số bệnh nhân ung thư khi tim có thể bị tác động một cách không cần thiết trong quá trình xạ trị. Phương pháp này bao gồm việc hít sâu và giữ nó trong thời gian ngắn trong khi tia xạ được đưa vào cơ thể bệnh nhân và IMRT là một kĩ thuật xạ trị đưa tia xạ trực tiếp hay khu trú vào khối u với các cường độ khác nhau của chùm tia mà ít ảnh hưởng lên các mô kế cận.

Nếu xuất hiện vấn đề về tim sau khi điều trị ung thư, bác sĩ có thể đề nghị một số loại thuốc để điều trị. Chúng có thể bao gồm 1 hoặc nhiều loại thuốc sau đây:

  • Thuốc lợi tiểu, là loại thuốc giúp loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể bằng cách tăng sự đi tiểu
  • Thuốc huyết áp, chẳng hạn như thuốc ức chế ACE hoặc thuốc beta-blockers
  • Thuốc Digitalis, giúp điều chỉnh nhịp tim

Tài liệu tham khảo

https://www.cancer.net/navigating-cancer-care/side-effects/heart-problems

Bài viết Các vấn đề về tim được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Viêm âm đạo và lộ tuyến cổ tử cung https://yhoccongdong.com/thongtin/viem-am-dao-va-lo-tuyen-co-tu-cung/ Tue, 12 Jun 2018 11:33:26 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16258

Viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, bệnh phụ khoa thường gặp, điều trị và phòng ngừa hiệu quả.

Bài viết Viêm âm đạo và lộ tuyến cổ tử cung được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>

 

Có nhiều bạn gửi câu hỏi liên quan đến vấn đề này, mình viết một số thông tin hy vọng giúp các bạn giải đáp được thắc mắc.

Câu hỏi đại diện

Thưa bác sĩ, tôi năm nay 26 tuổi. Tôi đã sinh 1 lần. Trước đây tôi đi khám phụ khoa có bị nấm nhẹ, từng có đi đốt điện một lần, do bác sỹ nói cổ tử cung bị viêm có thể dẫn đến ung thư. Khỏi một thời gian. Tuy nhiên nếu có quan hệ thì tôi lại bị lại. Thường có mùi khó chịu và huyết trắng thỉnh thoảng ngứa. Tôi đã vệ sinh rất sạch sẽ, có sử dụng cả dạ hương, lúc nào cũng có thuốc bôi và viên dạng đặt. Giờ tôi muốn chữa khỏi tận gốc thì phải làm sao?

Trả lời

Huyết trắng sinh lý và huyết trắng bệnh lý

Phụ nữ trong lứa tuổi sanh đẻ (từ sau dậy thì đến mãn kinh) thường có huyết trắng. Không phải huyết trắng nào cũng là bệnh lý. Huyết trắng bình thường có tính chất trong, dai, không mùi, không gây ngứa thường ra nhiều hơn lúc giữa chu kỳ và gần ra kinh. Huyết trắng bất thường là khi có mùi hôi, thay đổi tính chất đục, đặc, có bọt, ngã màu vàng, xanh, ngứa, hay có kèm theo khó chịu ở đường tiểu. Đó cũng là lúc bạn cần đi khám để điều trị

Điều kiện thuận lợi gây viêm âm đạo

Trong âm đạo luôn có các vi sinh vật có lợi và có hại, chúng tự cân bằng và không gây triệu chứng. Khi có điều kiện thuận lợi làm mất cân bằng môi trường âm đạo thì sẽ có các triệu chứng biểu hiện qua huyết trắng bất thường mô tả ở trên. Các nguyên nhân gây mất cân bằng môi trường âm đạo như: sử dụng kháng sinh, thay đổi hormone như có thai hoặc dùng nội tiết, thụt rửa âm đạo, quan hệ, điều trị corticoid, tiểu đường, AIDS,…

Điều trị và phòng ngừa

Trong âm đạo thường có nhiều vi khuẩn, vi nấm. Khi nào gặp điều kiện thuận lợi thì sẽ gây bệnh. Vậy bạn muốn điều trị dứt điểm không bao giờ bị nữa là điều không thể. Việc giữ vệ sinh đúng cách sẽ làm hạn chế bị tái nhiễm.

Nếu đang bị viêm âm đạo, bạn nên đi khám để BS xác định đúng tác nhân gây bệnh và dùng thuốc đúng tác nhân đó, đủ liều lượng. Không nên tự mua thuốc đặt và nước rửa vệ sinh vì có thể làm bệnh nặng hơn khi bạn dùng thuốc không đúng tác nhân gây bệnh.

Những lúc bình thường (không bị viêm nhiễm) bạn không cần rửa nước rửa phụ khoa, chỉ cần rửa nước sạch và rửa bên ngoài là đủ, không rửa bên trong âm đạo. Không nên ngâm.

Môi trường âm đạo thường có tính acid nhẹ để kiềm hãm các vi sinh vật gây bệnh và thuận lợi cho các vi khuẩn có lợi. Nếu pH âm đạo tăng (môi trường kiềm hơn) sẽ kiềm hãm vi nấm phát triển nhưng lại thuận lợi cho vi trùng gây bệnh, ngược lại khi pH âm đạo giảm (môi trường acid hơn) sẽ kiềm hãm vi khuẩn nhưng lại thuận lợi cho nấm. Các nước rửa phụ khoa thường có độ pH khác nhau do đó việc lạm dụng nó sẽ dẫn đến thay đổi pH âm đạo lúc đó bạn sẽ dể bị nhiễm nấm hoặc vi khuẩn. Khi bị viêm nhiễm nếu bạn dùng sai nước rửa: ví dụ bạn đang nhiễm nấm và rửa các loại nước rửa có pH thấp hơn pH âm đạo tức là đưa môi trường âm đạo acid hơn lúc đó bệnh của bạn càng nặng hơn, hoặc ngược lại

Lộ tuyến cổ tử cung là gì?

Bạn nói bạn có đốt điện 1 lần, chắc lần đó bạn bị lộ tuyến cổ tử cung. Cổ tử cung có cổ trong và cổ ngoài, cổ trong có dạng mô tuyến, tiết dịch. Do một số tác nhân, chủ yếu là hormon sinh dục nữ (estrogen) làm cho các tuyến này đáng lý nằm ở trong lại di chuyển ra ngoài, do vậy gọi là lộ tuyến. Nên lộ tuyến cổ tử cung không phải là bệnh lý, càng không phải là ung thư cổ tử cung. Một vài BS hay gọi lộ tuyến là viêm cổ tử cung, gọi như vậy không chính xác và dễ gây hiểu nhầm. Lộ tuyến chỉ gây phiền là ra huyết trắng nhiều vì các tuyến lộ ra tiết dịch (huyết trắng trong, dai như mình nói ở trên). Khi nào huyết trắng bị hôi, ngứa, thay đổi màu, có mùi thì lúc đó bạn đang bị viêm âm đạo và cần điều trị. Lưu ý đây là điều trị viêm âm đạo chứ không phải điều trị lộ tuyến cổ tử cung.

Điều trị lộ tuyến cổ tử cung

Đây không phải là bệnh lý nên không cần phải điều trị, chỉ can thiệp khi người phụ nữ cảm thấy bất tiện vì ra huyết trắng nhiều.

Việc đốt lộ tuyến cổ tử cung sẽ làm giảm ra huyết trắng 1 thời gian, do các mô tuyến lộ ra bị chết đi. Nên kiêng quan hệ tình dục sau đốt 2 tuần.

Việc đốt điện cổ tử cung không phải là phương pháp ngăn ngừa hay điều trị ung thư cổ tử cung. Bạn nên được tầm soát ung thư cổ tử cung theo lịch. Khi có bất thường trên kết quả tầm soát sẽ được điều trị hay theo dõi đúng với sang thương.

Tóm lại

  1. Khi có triệu chứng huyết trắng bất thường bạn nên đi khám để BS tìm đúng tác nhân và điều trị đúng tác nhân gây bệnh, không nên tự đặt thuốc hay tự mua thuốc rửa phụ khoa, có thể làm bệnh nặng thêm nếu không đúng tác nhân gây bệnh
  2. Không lạm dụng các dung dịch rửa phụ khoa
  3. Lộ tuyến không phải là bệnh lý càng không phải là ung thư cổ tử cung
  4. Bạn nên tầm soát định kỳ ung thư cổ tử cung

Tài liệu tham khảo

https://www.facebook.com/BSPhamThanhHoang/posts/976213765759051

Bài viết Viêm âm đạo và lộ tuyến cổ tử cung được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Thuốc chống ói https://yhoccongdong.com/thongtin/thuoc-chong-oi/ Sat, 09 Jun 2018 20:29:12 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16898 thuốc chống ói

Một bé nhập viện vì gồng người, mắt trợn, cổ ưỡn. Phụ huynh tự mua thuốc uống khi bé bị tiêu chảy kèm ói.
Do liều thuốc chống ói cao hơn bình thường và bé nhạy cảm với loại thuốc chống nôn nên bé bị tác dụng phụ.

Bài viết Thuốc chống ói được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
thuốc chống ói

 

thuốc chống ói

Một bé nhập viện vì gồng người, mắt trợn, cổ ưỡn. Phụ huynh tự mua thuốc uống khi bé bị tiêu chảy kèm ói.
Do liều thuốc chống ói cao hơn bình thường và bé nhạy cảm với loại thuốc chống nôn nên bé bị tác dụng phụ
Thường triệu chứng như trên làm phụ huynh rất sợ vì nghĩ bé bị bệnh về não.
Điều quan trọng để biết đây là bệnh não hay do của tác dụng phụ này là: dù ưỡn cổ, mắt trợn, gồng người nhưng vẫn bú được, nói chuyện được dù đang trợn mắt.

Bài viết Thuốc chống ói được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Bàn chân bẹt ở trẻ em https://yhoccongdong.com/thongtin/ban-chan-bet-o-tre-em/ Wed, 06 Jun 2018 23:52:44 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16859 Bàn chân bẹt ở trẻ em

Bàn chân bẹt là dị tật thường gặp ở cả trẻ em và người lớn. Khi trẻ mắc dị tật này cần được đưa đến bác sĩ chuyên khoa chỉnh hình Nhi.

Bài viết Bàn chân bẹt ở trẻ em được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Bàn chân bẹt ở trẻ em

 

Bàn chân bẹt ở trẻ em là gì?

Bàn chân bẹt là dị tật thường gặp ở cả trẻ em và người lớn. Khi trẻ mắc dị tật này cần được đưa đến bác sĩ chuyên khoa chỉnh hình Nhi.

Tuy có nhiều kiểu biến dạng đối với dị tật bàn chân bẹt nhưng tất cả đều có đặc điểm chung phổ biến là vòm bàn chân đổ xuống một phần hoặc toàn bộ.

Bàn chân bẹt có thể phân thành hai loại:

  •  Bàn chân bẹt có triệu chứng: Thấy rõ sự biến dạng kèm các dấu hiệu như đau và giới hạn vận động.
  •  Bàn chân bẹt không triệu chứng: Khó phát hiện bệnh được.

Sự phân loại này có thể giúp bác sĩ chỉnh hình bàn chân đưa ra một chiến lược điều trị thích hợp cho trẻ.

Triệu chứng của bàn chân bẹt

Bàn chân bẹt có thể biểu hiện rõ ngay khi trẻ chào đời hoặc muộn hơn – vài năm sau đó.

Hầu hết trẻ em mắc bàn chân bẹt không có triệu chứng nào, nhưng một vài trẻ có ít nhất một trong số những triệu chứng sau:

  • Đau đớn hoặc bị chuột rút ở bàn chân, cẳng chân hoặc đầu gối
  • Gót chân bị lệch ra bên ngoài
  • Đi lại khó khăn hoặc thay đổi dáng đi
  • Khó đi giày
  • Không đủ sức tham gia những hoạt động thể lực
  • Tránh các hoạt động thể lực

Chẩn đoán bàn chân bẹt

  • Trong việc chẩn đoán bàn chân bẹt, bác sĩ chỉnh hình cần kiểm tra bàn chân: Quan sát khi trẻ đứng lên, ngồi xuống, và đi lại cũng như đánh giá tầm vận động của bàn chân.
  • Vì bàn chân bẹt đôi khi liên quan đến những vấn đề của cả chân, bác sĩ cũng có thể kiểm tra đầu gối và hông.
  • X-quang thường được dùng để đánh giá mức độ biến dạng. Đôi khi cần làm thêm kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh và những xét nghiệm khác.

Điều trị không phẫu thuật

  • Nếu trẻ không có triệu chứng thì không đòi hỏi việc điều trị. Thay vào đó, bác sĩ chỉnh hình sẽ theo dõi và đánh giá định kỳ.
  • Thiết bị chỉnh hình có thể được cân nhắc cho một số trường hợp bàn chân bẹt ở trẻ.
  • Trẻ cần được điều trị khi có triệu chứng. Bác sĩ chỉnh hình có thể chọn một hoặc một vài cách tiếp cận không phẫu thuật sau:
    • Điều chỉnh hoạt động: Trẻ cần tạm thời giảm những hoạt động mang đến sự đau đớn cũng như tránh việc đi hoặc đứng kéo dài.
    • Thiết bị chỉnh hình: Bác sĩ có thể cung cấp những thiết bị chỉnh hình được tích hợp trong giày để hỗ trợ việc tái cấu trúc và cải thiện chức năng bàn chân
    • Vật lý trị liệu: Các bài tập gập duỗi, được hỗ trợ bởi bác sĩ phẫu thuật hoặc một chuyên gia vật lý trị liệu, giúp giảm căng đau bàn chân.
    • Thuốc: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), như ibuprofen, có thể được sử dụng điều trị để giúp giảm đau và viêm.
  • Thay đổi giày. Bác sĩ phẫu thuật sẽ tư vấn cho bạn những đặc điểm hữu ích để chọn giày cho trẻ mắc bàn chân bẹt.

Khi nào cần phẫu thuật?

Trong một vài trường hợp, cần phải phẫu thuật để giảm bớt những triệu chứng và cải thiện chức năng của bàn chân.

Lựa chọn phương pháp phẫu thuật hoặc kết hợp các phương pháp điều trị tùy thuộc vào loại biến dạng bàn chân bẹt và độ nặng của biển dạng.

Tài liệu tham khảo

 https://www.foothealthfacts.org/conditions/pediatric-flatfoot

 

Bài viết Bàn chân bẹt ở trẻ em được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Top 5 Bác sĩ Nhi có nhiều đóng góp nhất cho Dự án Nhi khoa Y Học Cộng Đồng trong 5 năm qua https://yhoccongdong.com/thongtin/top-5-bac-si-nhi-co-nhieu-dong-gop-nhat-cho-du-an-nhi-khoa-y-hoc-cong-dong-trong-5-nam-qua/ Wed, 06 Jun 2018 10:41:01 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16861 top 5 bác sĩ

Giới thiệu Top 5 Bác sĩ Nhi có nhiều đóng góp nhất cho Dự án Nhi khoa Y Học Cộng Đồng trong 5 năm qua.

Bài viết Top 5 Bác sĩ Nhi có nhiều đóng góp nhất cho Dự án Nhi khoa Y Học Cộng Đồng trong 5 năm qua được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
top 5 bác sĩ

 

5 Bác sĩ Nhi có nhiều đóng góp nhất cho hoạt động Xây dựng Dữ liệu Nhi khoa tại Website Yhoccongdong.com

Bác sĩ Nguyễn Hữu Châu Đức

BS.TS. Nguyễn Hữu Châu Đức hiện đang công tác tại Bộ môn Nhi – Trường Đại học Y dược Huế.

Quá trình đào tạo:

  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa tại Trường Đại Học Y Dược Huế năm 2006
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ Nhi khoa tại Trường Đại Học Y Dược Huế năm 2009
  • Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Trường Đại Học Y Nha Khoa Tokyo năm 2015

Bác sĩ Nguyễn Hữu Châu Đức là một trong những Founder đầu tiên của Y Học Cộng Đồng. Với triết lý sống “Cứu một người là cứu cả thế giới”, trong suốt thời gian còn làm nghiên cứu sinh ở Nhật, Bác sĩ Đức đã dành rất nhiều tâm huyết để xây dựng dự án Nhi khoa cho Y học cộng đồng. Tính tới thời điểm hiện tại tổng số lượng bài mà Bác sĩ đã tham gia biên dịch và hiệu đính cho Y học cộng đồng là 149 bài, và tham gia đóng góp cho hơn 40 Dự án lớn nhỏ khác tại Y học cộng đồng.

Xem thêm thông tin về các dự án đã đóng góp của Bác sĩ TẠI ĐÂY!

Fanpage của Bác sĩ Nguyễn Hữu Châu Đức:

https://www.facebook.com/PKKidscareClinic/

Địa chỉ Phòng Khám: 26 – Hà Huy Giáp – TP. Huế

Facebook cá nhân:

https://www.facebook.com/nguyenhuuchauduc

Bác sĩ Nguyễn An Nghĩa

BS.TS. Nguyễn An Nghĩa hiện đang công tác tại Bộ môn Nhi – Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh và Bệnh viện Nhi đồng 1.

Quá trình đào tạo:

  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa tại Trường Đại Học Y Dược TP.HCM năm 2003
  • Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú Nhi khoa tại Trường Đại Học Y Dược TP.HCM năm 2007
  • Tu nghiệp tại bệnh viện Lenval và bệnh viện L’Archet II, Nice, Pháp từ năm 2007 – 2009
  • Tốt nghiệp Tiến sĩ tại ĐH Yamanashi, Nhật Bản năm 2015

Bác sĩ Nguyễn An Nghĩa  là một trong những bác sĩ đầu tiên tham gia Dự án Nhi khoa của Y Học Cộng Đồng, Bác sĩ Nghĩa đã đồng hành cùng Y học cộng đồng từ năm 2013 cho đến Nay. Tính tới thời điểm hiện tại tổng số lượng bài mà Bác sĩ đã tham gia biên dịch và hiệu đính cho Y học cộng đồng là 89 bài, và tham gia đóng góp cho hơn 20 Dự án lớn nhỏ khác tại Y học cộng đồng.

Xem thêm thông tin về các dự án đã đóng góp của Bác sĩ TẠI ĐÂY!

Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang tham gia

TT Tên đề tài nghiên cứu Năm bắt đầu/Năm hoàn thành Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường) Trách nhiệm tham gia trong đề tài
01 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ SLE có anticardiolipin dương tính tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 2005/2006 Cấp trường Tác giả chính
02 Long-term imipramine treatment increases N-methyl-D-spartate receptor activity and expression via epigenetic mechanisms 2012/2014 NN Tác giả chính
03 Change of neuronal gene expression by administration of various antidepressants via epigenetic mechanisms 2013/2015 NN Tác giả chính
04 Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của viêm màng não phế cầu ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ năm 2012 đến 2017 2016/2017 Cấp trường Hướng dẫn

Các công trình khoa học đã công bố:

TT Tên công trình Năm công bố Tên tạp chí
01 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ SLE có anticardiolipin dương tính tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 2007 Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh
02 Long-term imipramine treatment increases N-methyl-D-spartate receptor activity and expression via epigenetic mechanisms 2015 European Journal of Pharmacology (752)
03 Pre-treatment with amytryptyline causes epigenetic up-regulation of neuroprotection-associated genes and has anti-apoptotic effects in mouse neuronal cells 2017 Neurotoxicology and Teratology

Các lĩnh vực quan tâm: Nhiễm – Thần kinh Nhi

Facebook cá nhân:

https://www.facebook.com/annghia.nguyen.1

Bác sĩ Trần Thị Kim Vân

BS.ThS. Trần Thị Kim Vân hiện đang công tác tại Bệnh viện Nhi đồng 2

Quá trình đào tạo:

  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa tại Trường Đại Học Y Dược TP.HCM năm 2006
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ Nhi khoa tại Trường Đại Học Y Dược TP.HCM năm 2014

Bác sĩ Trần Thị Kim Vân bắt đầu tham gia Y học cộng đồng từ năm 2014 cho đến năm 2017. Tính tới thời điểm hiện tại tổng số lượng bài mà Bác sĩ đã tham gia biên dịch và hiệu đính cho Y học cộng đồng là 26 bài.

Xem thêm thông tin về các dự án đã đóng góp của Bác sĩ TẠI ĐÂY!

Website của Bác sĩ Trần Thị Kim Vân: 

https://sites.google.com/view/bac-si-tran-thi-kim-van

Địa chỉ Phòng Khám: 1074/48/18 Quang Trung, phường 8, quận Gò Vấp, TP.HCM

Facebook cá nhân:

https://www.facebook.com/tranthikimvan

Bác sĩ Vương Ngọc Thiên Thanh

BS.ThS. Vương Ngọc Thiên Thanh hiện đang công tác tại Bệnh viện Nhi đồng 1

Quá trình đào tạo:

  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa tại Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2012
  • Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú Nhi khoa tại Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2015

Bác sĩ Vương Ngọc Thiên Thanh bắt đầu tham gia Y học cộng đồng từ năm 2013 cho đến Nay. Tính tới thời điểm hiện tại tổng số lượng bài mà Bác sĩ đã tham gia biên dịch và hiệu đính cho Y học cộng đồng là 21 bài.

Xem thêm thông tin về các dự án đã đóng góp của Bác sĩ TẠI ĐÂY!

Website của Bác sĩ Vương Ngọc Thiên Thanh:

https://sites.google.com/view/bac-si-vuong-ngoc-thien-thanh

Địa chỉ Phòng Khám: 300/7 Trịnh Đình Trọng, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM

Facebook cá nhân: 

https://www.facebook.com/vuong.n.thanh

Bác sĩ Bùi Thị Hằng

BS.ThS. Bùi Thị Hằng hiện đang công tác tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình

Quá trình đào tạo:

  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa tại Trường Đại Học Y dược Huế năm 2010
  • Tốt nghiệp Bác sĩ nội trú Nhi khoa tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2013

Bác sĩ Bùi Thị Hằng bắt đầu tham gia Y học cộng đồng từ năm 2013 cho đến Nay. Tính tới thời điểm hiện tại tổng số lượng bài mà Bác sĩ đã tham gia biên dịch và hiệu đính cho Y học cộng đồng là 13 bài.

Xem thêm thông tin về các dự án đã đóng góp của Bác sĩ TẠI ĐÂY!

Lĩnh vực quan tâm: Tim mạch Nhi

Facebook cá nhân: 

https://www.facebook.com/hang.bui.9889261

Bài viết Top 5 Bác sĩ Nhi có nhiều đóng góp nhất cho Dự án Nhi khoa Y Học Cộng Đồng trong 5 năm qua được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Các chất ức chế sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư https://yhoccongdong.com/thongtin/cac-chat-uc-che-su-hinh-thanh-mach-mau-trong-dieu-tri-ung-thu/ Sat, 02 Jun 2018 04:43:46 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16851 các chất ức chế sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư

Chất ức chế sự hình thành mạch máu có thể ngăn cản sự hình thành mạch máu mới, nhằm ngăn cản dinh dưỡng và oxy đến khối u. Những chất này là một phần quan trọng trong việc điều trị một số loại ung thư.

Bài viết Các chất ức chế sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
các chất ức chế sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư

 

các chất ức chế sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư

Angiogenesis là sự hình thành các mạch máu mới. Đây là một hiện tượng bình thường trong quá trình sinh trưởng và làm lành vết thương, nhưng nó cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều loại bệnh, trong đó có ung thư.

Khối u cần mạch máu để lấy chất dinh dưỡng và oxy để sinh trưởng, cũng như để phát tán (di căn).

Khối u gửi các tín hiệu hóa học kích thích sự hình thành các mạch máu mới để vận chuyển máu đến nuôi chúng.

Chất ức chế sự hình thành mạch máu, anti-angiogenesis, là những loại thuốc có thể ngăn cản sự hình thành mạch máu mới, nhằm ngăn cản dinh dưỡng và oxy đến khối u. Đây chính là chiến lược bỏ đói khối u.

Những chất ức chế này là một phần quan trọng trong việc điều trị một số loại ung thư.

Điều trị ung thư bằng cách ngăn chặn sự hình thành mạch máu

Một số loại thuốc thích hợp có thể ngăn chặn sự hình thành mạch máu theo một hay nhiều con đường khác nhau. Một số khác thì tác động tới cách thức khối u phát triển. Những loại thuốc này thường được kê đơn kết hợp với các dạng điều trị khác. Hãy nói chuyện với các bác sĩ điều trị của bạn để biết rõ hơn về những chất ức chế sự hình thành mạch máu.

Dưới đây là một vài ví dụ về các chất ức chế sự hình thành mạch máu:

Axitinib (Inlyta): đây là một lựa chọn cho ung thư thận.

Bevacizumab (Avastin): dùng trong ung thư đại trực tràng, thận và phổi.

Cabozantinib (Cometriq): dùng cho ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư thận.

Everolimus (Afinitor, Zortress): dùng cho ung thư thận, ung thư vú, u thần kinh nội tiết tuyến tụy (PNETs). Thuốc này cũng là một lựa chọn cho điều trị một dạng u não hiếm gặp là subependymal giant cell astrocytoma.

Lenalidomide (Revlimid): dùng cho điều trị u tủy và dạng u liên quan đến các tế bào sản sinh kháng thể. Nó cũng có thể được sử dụng cho ung thư bạch huyết dạng không phải Hodgkin.

Pazopanib (Votrient): dùng cho ung thư thận và khối u ở mô mềm (sarcoma).

Ramucirumab (Cyramza): dùng cho ung thư dạ dày và ung thư tâm vị, phần nối giữa dạ dày và thực quản. Thuốc này cũng được dùng cho ung thư đại trực tràng và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Regorafenib (Stivarga): dùng cho ung thư đại trực tràng và u mô đệm đường tiêu hóa (GIST).

Sorafenib (Nexavar): dùng cho ung thư thận, gan và tuyến giáp.

Sunitinib (Sutent): dùng cho điều trị ung thư thận, u thần kinh nội tiết tuyến tụy (PNETs) và u mô đệm đường tiêu hoá (GIST).

Thalidomide (Synovir, Thalomid): dùng cho điều trị ưng thư đa tủy xương. Phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc này vì chúng có hại cho bào thai.

Vandetanib (Caprelsa): dung cho ung thư tuyến giáp thể tủy.

Ziv-aflibercept (Zaltrap): dùng cho ung thư đại trực tràng.

Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu ứng dụng của những thuốc này cho những loại ung thư không có trong danh sách trên. Hãy nói chuyện với các bác sĩ điều trị của bạn để có thêm thông tin về những thử nghiệm lâm sàng với chất ức chế sự hình thành mạch máu.

Tác dụng phụ của chất ức chế sự hình thành mạch máu

Sự hình thành mạch máu rất quan trọng trong nhiều quá trình bình thường của cơ thể. Chính vì thế, những thuốc ức chế sự hình thành mạch máu có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như sau:

  • Cao huyết áp
  • Khô và ngứa da
  • Triệu chứng chân-tay, làm da gan bàn chân và bàn tay trở nên dày và nhạy cảm.
  • Tiêu chảy
  • Mệt mỏi
  • Giảm số lượng tế bào máu
  • Khó lành vết thương

Một vài tác dụng phụ có thể phổ biến. Tuy nhiên, chúng không xảy ra với tất cả các loại thuốc hay với tất cả mọi bệnh nhân. Thêm vào đó, có những thuốc có thể giảm bớt những tác dụng phụ này.

Những tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Chảy máu nghiêm trọng
  • Nhồi máu cơ tim
  • Đột quỵ tim
  • Đông máu
  • Gây thủng ruột

Nếu bạn có nguy cơ cao với những tác dụng phụ này, hãy nói chuyện với các bác sĩ điều trị của bạn để hỏi về những nguy cơ và tác dụng của chất ức chế sự hình thành mạch máu, cũng như cách theo dõi những nguy cơ này.

Những câu hỏi với các bác sĩ điều trị

Hãy cân nhắc đưa ra những câu hỏi như sau về chất ức chế sự hình thành mạch máu:

Chất ức chế sự hình thành mạch có trong kế hoạch điều trị của tôi không? Đó là những thuốc nào? Tại sao?

Thuốc này có nguy cơ và lợi ích gì?

Thuốc này có những tác dụng phụ ngắn và dài hạn nào?

Thời gian điều trị với thuốc này là bao lâu?

Thuốc này khác với với hóa trị và các phương pháp trị liệu khác như thế nào?

Thuốc này có được dùng thêm với các phương pháp trị liệu khác hay không?

Những thử nghiệm lâm sàng nào thích hợp với tôi?

Nếu tôi lo lắng về chi phí điều trị thì ai có thể giúp?

Tôi có nên hỏi câu nào khác nữa không?

Tài liệu tham khảo

https://www.cancer.net/navigating-cancer-care/how-cancer-treated/personalized-and-targeted-therapies/angiogenesis-and-angiogenesis-inhibitors-treat-cancer

Bài viết Các chất ức chế sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
9 điều cần biết về liệu pháp miễn dịch và ung thư phổi https://yhoccongdong.com/thongtin/9-dieu-can-biet-ve-lieu-phap-mien-dich-va-ung-thu-phoi/ Thu, 31 May 2018 14:23:43 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16842

Hiện nay có rất nhiều tin tức thú vị về liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư phổi. Trong những năm vừa qua, các loại thuốc ức chế điểm kiểm soát (checkpoint inhibitor) đã trở thành một công cụ quan trọng trong điều trị ung thư phổi giai đoạn tiến triển.

Bài viết 9 điều cần biết về liệu pháp miễn dịch và ung thư phổi được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>

 

Biên dịch: Nguyễn Thịnh

Hiệu đính: Ts. Hồng Nhung vs BS.TS. Phạm Nguyên Quý

Biên dịch từ bài tiếng Anh của Bác sĩ Jyoti D. Patel

Giáo sư Y khoa và Trưởng khoa Ung bướu học lồng ngực, Đại học Chicago

Phó Tổng biên tập trang Cancer.net về mảng ung thư phổi

Hiện nay có rất nhiều tin tức thú vị về liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư phổi. Trong những năm vừa qua, các loại thuốc ức chế điểm kiểm soát (checkpoint inhibitor) đã trở thành một công cụ quan trọng trong điều trị ung thư phổi giai đoạn tiến triển.

Vào tháng 3 năm 2015, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cấp phép sử dụng nivolumab (Opdivo) trong điều trị ung thư phổi tế bào vẩy sau khi điều trị lần đầu (phác đồ 1) ngừng phát huy hiệu quả. Sau đó loại thuốc này đã được chấp thuận dùng trong điều trị tất cả các loại ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) sau khi hết đáp ứng với phác đồ đầu tiên.

Vào tháng 10 năm 2015, pembrolizumab (Keytruda) đã được cấp phép sử dụng cho những bệnh nhân có khối u biểu hiện protein PD-L1 và mới hoá trị lần đầu. Vào tháng 10 năm 2016, pembrolizumab đã được FDA chấp thuận như biện pháp điều trị đầu tiên cho một số bệnh nhân. Và cuối cùng là atezolizumab (Tecentriq) đã được chấp thuận cho tất cả các bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển sau hoá trị vào tháng 10 năm 2016.

Trong nhiều thập kỉ, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu vai trò của hệ miễn dịch trong việc điều trị và phòng ngừa ung thư. Và giờ đây, sự chấp thuận của FDA đã khiến cho liệu pháp miễn dịch trở thành một chủ đề nóng. Liệu pháp miễn dịch, còn được gọi là liệu pháp sinh học, là một biện pháp điều trị ung thư nhằm thúc đẩy hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể để chống lại ung thư. Có nhiều loại liệu pháp miễn dịch khác ngoài các chất ức chế điểm kiểm soát (checkpoint inhibitor) nói trên, bao gồm các vaccine ung thư, kháng thể đơn dòng, và tế bào T chứa thụ thể kháng nguyên dạng khảm (CAR T cells).

Sự khả dụng của những loại thuốc này đã mang tới thay đổi mạnh mẽ trong các liệu pháp điều trị ung thư cho bệnh nhân. Nhưng những hứa hẹn của liệu pháp miễn dịch thật sự có ý nghĩa như thế nào đối với bệnh nhân? Làm sao chúng ta có thể quyết định lựa chọn phương pháp điều trị nào, khi nào và trong những trường hợp nào? Sau đây là danh sách 9 điều cần biết về liệu pháp miễn dịch khi bạn trao đổi với bác sĩ của bạn:

Điểm kiểm soát miễn dịch là gì?

Điểm kiểm soát miễn dịch có vai trò ức chế hệ miễn dịch, nhờ đó các cơ quan khỏe mạnh của cơ thể không bị hệ miễn dịch tấn công và làm tổn thương. Các tế bào ung thư sử dụng cho chế này nên hệ miễn dịch không thể tấn công chúng, nhờ đó tế bào ung thư phát triển và tăng trưởng. PD-1 là một trong những điểm kiểm soát được tế bào ung thư sử dụng. Những thuốc ngăn chặn điểm kiểm soát PD-1 cho phép hệ miễn dịch nhận diện tế bào ung thư và tấn công khối u.

Các tế bào T của hệ miễn dịch bị tế bào ung thư “bịt mắt” nên không nhận diện và tấn công ung thư (T-cell OFF). Một số phương pháp miễn dịch giúp nhận diện ung thư như là tế bào lạ để tấn công và ức chế, loại bỏ (T-cell ON)

Hình 1. Các tế bào T của hệ miễn dịch bị tế bào ung thư “bịt mắt” nên không nhận diện và tấn công ung thư (T-cell OFF). Một số phương pháp miễn dịch giúp nhận diện ung thư như là tế bào lạ để tấn công và ức chế, loại bỏ (T-cell ON).

Những phương pháp

Thuốc ức chế điểm kiểm soát hoạt động như thế nào?

Nivolumab và pembrolizumab chặn điểm kiểm soát PD-1. Atezolizumab chặn PD-L1, chất tương tác với PD-1. Tất cả các loại thuốc này đều được truyền qua đường tĩnh mạch.

Không phải liệu pháp miễn dịch đều hiệu quả với tất cả mọi người

Chúng ta mới chỉ bắt đầu tìm hiểu những yếu tố nào có thể giúp xác định những bệnh nhân có thể có hiệu quả điều trị tốt khi dùng liệu pháp miễn dịch. Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu xem những yếu tố nào có thể giúp dự đoán hiệu quả điều trị bằng liệu pháp miễn dịch, ví dụ như số lượng đột biến hoặc số lượng tế bào viêm trong một khối u.

Ai có thể được điều trị bằng nivolumab hay atezolizumab?

Cả hai loại thuốc này đều được chấp thuận cho tất cả các bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển sau khi được hoá trị lần đầu, không phụ thuộc vào mức độ biểu hiện của PD-L1.

Ai được hưởng lợi nhiều nhất từ pembrolizumab?

Bệnh nhân với mức độ biểu hiện của PD-L1 càng cao càng có nhiều cơ hội đạt hiệu quả với pembrolizumab hơn là hoá trị. Nhưng chỉ khoảng 30% số bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển có mức PD-L1 cao, đo từ mẫu sinh thiết khối u. Cần lưu ý rằng nếu kết quả sinh thiết cho thấy không có biểu hiện của PD-L1, điều đó không có nghĩa là liệu pháp miễn dịch luôn luôn không có hiệu quả.

Ai có thể được điều trị bằng pembrolizumab?

Pembrolizumab đã được chấp thuận bởi FDA như một biện pháp điều trị đầu tiên cho bệnh nhân có biểu hiện DP-L1 trên 50% số tế bào. Nó cũng được chấp thuận để điều trị bệnh nhân có mức độ biểu hiện của PD-L1 trên 1% số tế bào.

Liệu pháp nhắm đích thì thế nào?

Bệnh nhân có u phổi có đột biến gene EGFR hoặc ALK có thể được bắt đầu điều trị bằng liệu pháp nhắm đíchhơn là bằng liệu pháp miễn dịch. Đối với những bệnh nhân này,liệu pháp đích có nhiều cơ hội làm teo nhỏ khối u hơn là liệu pháp miễn dịch.

Tác dụng phụ của liệu pháp miễn dịch là gì?

Liệu pháp miễn dịch có ít tác dụng phụ hơn là hoá trị, nhưng chúng cũng có thể nghiêm trọng. Liệu pháp miễn dịch có thể gây phản ứng da giống như phản ứng dị ứng, nhưng cũng có những tác dụng phụ khác đòi hỏi thăm khám kỹ, như viêm ruột và viêm phổi hoặc những vấn đề về nội tiết.

Hướng đi tiếp theo cho liệu pháp miễn dịch là gì?

Các nhà nghiên cứu đang cố gắng kết hợp những phương pháp khác nhau để tăng hiệu quả của liệu pháp miễn dịch, chẳng hạn như sử dụng kết hợp với các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch khác, hoá trị hoặc xạ trị. Các nhà nghiên cứu cũng tìm hiểu xem liệu sử dụng liệu pháp miễn dịch kết hợp với phẫu thuật và xạ trị có thể chữa cho nhiều người hơn nữa trong giai đoạn sớm của bệnh hay không.

Tài liệu tham khảo

  1. http://www.cancer.net/blog/2016-11/9-things-know-about-immunotherapy-and-lung-cancer
  2. http://blogs.shu.edu/cancer/2016/11/09/how-pd-1-abrogates-the-anti-tumor-immune-response/

Bài viết 9 điều cần biết về liệu pháp miễn dịch và ung thư phổi được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Hiểu về liệu pháp miễn dịch https://yhoccongdong.com/thongtin/hieu-ve-lieu-phap-mien-dich/ Thu, 31 May 2018 14:13:12 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16838

Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư bằng cách tăng cường khả năng chống lai ung thư của hệ miễn dịch.

Bài viết Hiểu về liệu pháp miễn dịch được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>

 

Biên dịch: Nguyễn Thịnh

Hiệu đính: TS. Hồng Nhung vs BS.TS. Phạm Nguyên Quý

Liệu pháp miễn dịch là gì?

Hệ miễn dịch là một mạng lưới các tế bào, mô và các cơ quan hoạt động cùng nhau để bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và các tác nhận lạ xâm nhập vào cơ thể. Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư bằng cách tăng cường khả năng chống lai ung thư của hệ miễn dịch. Sử dụng những nguyên liệu được sản sinh bởi cơ thể hoặc trong phòng thí nghiệm, phương pháp này tăng cường, nhắm vào hoặc khôi phục lại hệ miễn dịch của người bệnh.

Một số liệu pháp miễn dịch tấn công các tế bào ung thư hoặc làm chậm lại sự lan rộng của chúng đến các phần khác của cơ thể. Một số khác giúp hệ miễn dịch phá hủy tế bào ung thư một cách dễ dàng hơn. Bác sĩ của bạn có thể khuyến nghị sử dụng liệu pháp miễn dịch trước, sau hoặc cùng lúc với các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hoá trị. Liệu pháp miễn dịch có thể được sử dụng riêng rẽ.

Nguyên lý chung của các liệu pháp miễn dịch là kích hoạt hệ miễn dịch để nhận diện và ức chế, loại bỏ tế bào ung thư

Hình 1. Nguyên lý chung của các liệu pháp miễn dịch là kích hoạt hệ miễn dịch để nhận diện và ức chế, loại bỏ tế bào ung thư.

Các loại liệu pháp miễn dịch

Có nhiều loại liệu pháp miễn dịch, bao gồm kháng thể đơn dòng, vaccine ung thư, liệu pháp virus tiêu diệt khối u, liệu pháp tế bào T và liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu. Các kháng thể đơn dòng hoạt động giống như kháng thể tự nhiên mà cơ thể sản xuất để chống lại các chất gây hại. Chúng được thiết kế để nhắm vào các protein đặc hiệu của tế bào ung thư. Đa số các liệu pháp miễn dịch mới đều là kháng thể đơn dòng. Các kháng thể này còn có thể được gọi là chất ức chế điểm kiểm soát (checkpoint inhibitor). Chất ức chế điểm kiểm soát là một loại thuốc ung thư đặc hiệu cho phép hệ miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư.

Một số liệu pháp miễn dịch khác có thể đưa những liều phóng xạ nhỏ hoặc những loại thuốc ung thư khác đến tế bào ung thư. Các vaccine điều trị ung thư vẫn chưa phổ biến, nhưng nhiều loại trong số đó đang được thử nghiệm lâm sàng. Vaccine điều trị ung thư là phương pháp trình diện kháng nguyên để huấn luyện hệ miễn dịch. Việc này giúp cho hệ miễn dịch nhận diện và phá hủy kháng nguyên đó cùng với các thành phần liên quan trong tế bào ung thư. Một số ví dụ về liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu là các interferon và các interleukin.

Tác dụng phụ của liệu pháp miễn dịch

Các liệu pháp miễn dịch khác nhau gây ra những tác dụng phụ khác nhau. Ảnh hưởng của liệu pháp miễn dịch tới mỗi người phụ thuộc vào loại ung thư,vị trí khối u, liều điều trị và tình trạng sức khoẻ. Nhóm bác sĩ điều trị sẽ tập trung vào phòng và kiểm soát các tác dụng phụ. Hãy trao đổi với họ về bất kì tác dụng phụ nào mà bạn gặp phải. Tác dụng phụ của điều trị bằng kháng thể đơn dòng có thể gồm phát ban; huyết áp thấp; và triệu chứng giống như cúm như là sốt, ớn lạnh, đau đầu, mệt mỏi, và nôn. Liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu cũng có thể gây ra triệu chứng giống như  cúm, cũng như gia tăng nguy cơ nhiễm trùng, phát ban, và rụng tóc. Đa số các tác dụng phụ sẽ biến mất sau điều trị, mặc dù một số tác dụng phụ lâu dài có thể xảy ra nhiều tháng hoặc nhiều năm sau điều trị. Tìm hiểu thêm về các cách kiểm soát tác dụng phụ tại www.cancer.net/sideeffects.

Những câu hỏi bạn nên trao đổi với nhóm chăm sóc

Trao đổi thường xuyên rất quan trọng để có những quyết định đúng đắn trong việc điều trị của bạn. Bạn nên hỏi những nhóm chăm sóc những câu hỏi sau đây:

  • Tôi mắc loại ung thư gì và đang ở giai đoạn nào? Điều đó có nghĩa là gì?
  • Bác sĩ khuyến cáo sử dụng liệu pháp miễn dịch nào và vì sao?
  • Mục tiêu của điều trị này là gì? Để tiêu diệt tế bào ung thư? Để làm chậm lại sự lan rộng của ung thư đến các phần khác của cơ thể?
  • Thử nghiệm lâm sàng với liệu pháp miễn dịch nào khả thi với tôi không? Những thử nghiệm này ở đâu và cách để tôi có thể biết thêm thông tin?
  • Liệu pháp miễn dịch là biện pháp điều trị duy nhất của tôi hay còn có những biện pháp khác trong kế hoạch điều trị?
  • Biện pháp điều trị này sẽ được tiến hành như thế nào?
  • Lịch trình điều trị như thế nào? Mỗi đợt điều trị kéo dài trong bao lâu?
  • Tôi sẽ được điều trị ở đâu?
  • Khi điều trị tôi sẽ phải trải qua những gì? Nó có đau hay gây khó chịu không?
  • Tôi cần làm gì để sẵn sàng cho biện pháp điều trị này?
  • Tác dụng phụ ngắn hạn và dài hạn có thể xảy ra là gì?
  • Biện pháp điều trị này sẽ ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống của tôi? Tôi có thể làm việc, tập thể dục hoặc làm những công việc thường ngày được hay không?
  • Nếu tôi gặp vấn đề về chi phí điều trị, ai có thể giúp tôi?
  • Tôi có thể gọi cho ai để được giải đáp thắc mắc hoặc vấn đề?
  • Có câu hỏi nào tôi cần hỏi nữa hay không?

Khái niệm cần biết

Kháng nguyên (antigen): Những chất khiến cho cơ thể phản ứng lại và sản sinh ra kháng thể

Kháng thể (antibody): Những protein chống lại nhiễm trùng và các “chất lạ” với cơ thể

Liệu pháp sinh học (biologic therapy): Một tên gọi khác của liệu pháp miễn dịch

Thử nghiệm lâm sàng (clinical trial): Một nghiên cứu thử nghiệm một cách điều trị hoặc một loại thuốc mới trên người

Liệu pháp miễn dịch đường tĩnh mạch (intravenous immunotherapy): Thuốc được truyền thẳng vào tĩnh mạch

Bác sĩ ung thư nội khoa (medical oncologist): Bác sĩ chuyên khoa điều trị ung thư bằng thuốc

Liệu pháp miễn dịch đường uống (oral immunotherapy): Thuốc được uống dưới dạng viên, viên nang, hoặc dạng lỏng

Liệu pháp virus tiêu diệt khối u (oncolytic virus therapy): Một biện pháp điều trị sử dụng virus biến đổi gene để tiêu diệt tế bào ung thư

Liệu pháp miễn dịch phóng xạ (radioimmunotherapy): Liệu pháp miễn dịch đưa phóng xạ trực tiếp vào tế bào ung thư

Liệu pháp nhắm đích (targeted therapy): Biện pháp điều trị nhắm vào những gene, protein đặc hiệu của ung thư, hoặc môi trường nội mô của ung thư

Liệu pháp tế bào T (T-cell therapy): Biện pháp điều trị biến đổi tế bào bạch cầu lympho T của chính bệnh nhân để tiêu diệt tế bào ung thư

Tài liệu tham khảo

  1. http://www.cancer.net/sites/cancer.net/files/asco_answers_immunotherapy.pdf
  2. http://www.freetobreathe.org/lung-cancer-info/treatment/treatment-options/immunotherapy

Bài viết Hiểu về liệu pháp miễn dịch được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Nghiên cứu về châm cứu trong ung thư khơi lại những tranh luận về một kỹ thuật chưa được chính thức công nhận https://yhoccongdong.com/thongtin/nghien-cuu-ve-cham-cuu-trong-ung-thu-khoi-lai-nhung-tranh-luan-ve-mot-ky-thuat-chua-duoc-chinh-thuc-cong-nhan/ Thu, 31 May 2018 14:03:37 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16764 nghiên cứu về châm cứu trong ung thư

Tác dụng giảm đau của châm cứu trên bệnh nhân ung thư đã khơi lại những tranh luận chưa ngã ngũ về vai trò của kỹ thuật này trong điều trị ung thư.

Bài viết Nghiên cứu về châm cứu trong ung thư khơi lại những tranh luận về một kỹ thuật chưa được chính thức công nhận được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
nghiên cứu về châm cứu trong ung thư

 

nghiên cứu về châm cứu trong ung thư

Một trong những thử nghiệm lâm sàng lớn nhất từ xưa đến nay về tác dụng giảm đau của châm cứu trên bệnh nhân ung thư đã khơi lại những tranh luận chưa ngã ngũ về vai trò của kỹ thuật này trong điều trị ung thư.

Các bác sĩ (BS) chuyên khoa ung thư đã thực hiện một cuộc thử nghiệm lâm sàng về việc dùng châm cứu thật và giả trên 226 bệnh nhân nữ ở 11 trung tâm ung thư khác nhau ở khắp nước Mỹ. Kết quả báo cáo ngày 7 tháng 12 năm 2017 tại Hội nghị về ung thư vú tại Texas cho thấy châm cứu làm giảm đau đáng kể cho những bệnh nhân nữ bị ung thư vú đang dùng liệu pháp nội tiết tố. Các BS gợi ý rằng châm cứu có thể giúp bệnh nhân duy trì việc theo đuổi các phương pháp điều trị ung thư truyền thống, qua đó làm tăng tỉ lệ sống sót. Tuy nhiên, những người hoài nghi thì cho rằng việc tiến hành nghiêm ngặt một cuộc thử nghiệm lâm sàng về châm cứu theo phương pháp mù đôi (tức là cả bệnh nhân lẫn bác sĩ không biết mình đang điều trị theo cách nào) là hoàn toàn bất khả thi.

Phương pháp châm cứu đang được quan tâm nhiều hơn vì những lo ngại về tác dụng phụ rất xấu và khả năng gây nghiện của các thuốc giảm đau nhóm opioid. Vì vậy, rất nhiều trung tâm ung thư của Mỹ đã cung cấp các liệu pháp điều trị bổ sung để cắt cơn đau. Gần 90% trung tâm ung thư đề nghị bệnh nhân thử dùng châm cứu và chỉ hơn 70% dùng châm cứu để giảm các tác dụng phụ. Điều này làm cho những người hồ nghi như BS Steven Novella, chuyên khoa Nội thần kinh tại ĐH Y Yale- đồng thời là người sáng lập ra trang Science-Based Medicine, kinh sợ. Ông nói: ”Châm cứu không có cơ sở khoa học và khuyến khích sử dụng nó chả khác nào nói với bệnh nhân rằng phép màu có thể trở thành hiện thực”.

Tuy nhiên, BS Dawn Hershman, một BS chuyên khoa ung thư tại Columbia University Medical Centre ở thành phố New York đã quyết định thử nghiệm xem liệu châm cứu có thể giúp giảm đau do thuốc ức chế men aromatase trong điều trị ung thư vú hay không. Loại thuốc này làm giảm nồng độ estrogen, và có thể giúp giảm nguy cơ tái phát ung thư nếu bệnh nhân uống trong vòng 5-10 năm. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng phụ là gây đau giống như đau khớp, làm cho phân nửa số bệnh nhân nữ uống thuốc không thường xuyên hoặc ngưng giữa chừng.

Hiệu quả giảm đau ý nghĩa

Sau khi thu được kết quả khả quan từ một cuộc thử nghiệm lâm sàng nhỏ, BS Hershman và cộng sự đã tiến hành một cuộc thử nghiệm lớn hơn. 226 bệnh nhân nữ được chia ra làm 3 nhóm: nhóm thứ 1 dùng châm cứu thật, nhóm thứ 2 dùng châm cứu giả (tức dùng kim châm vào những nơi không phải huyệt đạo và chỉ châm nông dưới da) và nhóm 3 không điều trị gì. Các kỹ thuật viên châm cứu được hướng dẫn để tuân theo các phương pháp điều trị nhất quán. Các bệnh nhân được hướng dẫn ghi lại mức độ đau.

Sau 6 tuần điều trị, “cơn đau tồi tệ nhất” (thang điểm số 10 trong thang đánh giá mức độ đau) trong nhóm được châm cứu thật sự ít hơn 1 điểm so với 2 nhóm còn lại. Đây là tác dụng có ý nghĩa về mặt thống kê, và hiệu quả này nhiều hơn phương pháp điều trị thay thế như duloxetine- một loại thuốc chống trầm cảm được dùng để giảm đau cho bệnh nhân ung thư. Bên cạnh đó, tỉ lệ bệnh nhân có cơn đau cải thiện trên 2 điểm (bà Hershman gọi là cải thiện ý nghĩa về mặt lâm sàng) đã tăng gấp đôi, từ 30% ở 2 nhóm chứng lên 58% ở nhóm được châm cứu thật sự. Không giống như duloxetine, hiệu quả giảm đau này vẫn được duy trì sau khi kết thúc châm cứu. Bà Hershman kết luận rằng châm cứu là một “phương pháp thay thế hợp lý” cho với những loại thuốc kê đơn như duloxetine hoặc thuốc phiện y tế, mặc dù cả hai loại này không nằm trong thử nghiệm.

Ông Rollin Gallagher, người điều hành của nghiên cứu về đau tại ĐH Pennsylvania ở Philadelphia, đồng thời là Chủ biên của Tạp chí Pain Medicine phát biểu rằng: ”Có nhiều bằng chứng lâm sàng từ trung bình đến tốt về châm cứu và đây lại là một sự đóng góp mới”.

Hiệu ứng giả dược?

Nhưng những người hoài nghi lại chỉ trích nghiên cứu này. Ông Edzard Ernst, giáo sư danh dự của ngành y học bổ sung tại ĐH Exeter của Anh, phát biểu: ”Cho dù cuộc thử nghiệm lâm sàng có tiến hành nghiêm túc thế nào đi nữa, thì những kỹ thuật viên châm cứu vẫn biết rằng họ đang dùng châm cứu thật hay giả cho bệnh nhân. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến cách phản ứng của các tình nguyện viên”. Ông nói thêm là: ”Tôi sợ rằng đây lại thêm một cuộc thử nghiệm gợi ý rằng châm cứu chỉ là một hiệu ứng giả dược.”

Tuy nhiên, ông Jun Mao, chủ nhiệm khoa y học kết hợp tại Trung Tâm Ung Thư Memorial Sloan Kettering tại thành phố New York, cho rằng thử nghiệm lâm sàng về châm cứu như của bà Hershman còn tốt hơn là các nghiên cứu về chăm sóc giảm nhẹ, liệu pháp nhận thức hành vi hay là rèn luyện thể lực mà những người tham gia đều biết rõ là họ đang được điều trị bằng phương pháp gì. Ông bảo rằng Những kẻ hồ nghi “chấp nhận kết quả lâm sàng từ những lĩnh vực điều trị như thế, nhưng lại chống lại châm cứu một cách mù quáng”. “Thật là không công bằng khi chỉ dùng một luận điểm mà chối bỏ cả lĩnh vực”.

Ông Gallagher cho rằng có nhiều nghiên cứu cho thấy châm cứu gây nên sự thay đổi về sinh lý thần kinh liên quan tới cơn đau, từ hội chứng ống cổ tay cho đến hội chứng đau cơ xơ hóa (fibromyalgia). Ông nói rằng việc kết hợp châm cứu vào y học chính thống, hơn là giao nó cho những kỹ thuật viên châm cứu độc lập, và có lẽ không có giấy phép hành nghề, sẽ giảm thiểu những rủi ro gây ra do những tay lang băm. Ông nói thêm: ”Đó là lý do vì sao chúng ta nên mang châm cứu vào chung.”

Đối với Hershman, bà lo rằng mối nghi ngại của những người hoài nghi làm mất đi cơ hội được điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Bà nói ”Bảo rằng một thứ tốt hơn về mặt dược lý, trong khi chúng gây ra độc tính tệ hại, cũng là một vấn đề. Chúng tôi đã cố gắng tiến hành nghiên cứu về châm cứu một cách nghiêm túc nhất, và sau cùng, nếu phương pháp này có thể giúp cho ai đó không phải bỏ thuốc hoặc cải thiện chất lượng cuộc sống của họ, thì nó rất xứng đáng để thử”.

Tài liệu tham khảo

  1. https://www.nature.com/articles/d41586-017-08309-y?WT.mc_id=FBK_NA_1712_ACCUPUNCTURECANCER_PORTFOLIO
  2. http://ascopubs.org/doi/10.1200/JCO.2009.23.4708

Bài viết Nghiên cứu về châm cứu trong ung thư khơi lại những tranh luận về một kỹ thuật chưa được chính thức công nhận được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
Bệnh lý lạc nội mạc tử cung https://yhoccongdong.com/thongtin/benh-ly-lac-noi-mac-tu-cung/ Wed, 30 May 2018 10:16:05 +0000 https://yhoccongdong.com/?p=16773 benh-ly-lac-noi-mac-tu-cung

Bệnh lý lạc nội mạc tử cung thường gây hoang mang cho nhiều bệnh nhân. Việc giải thích cho bệnh nhân hiểu được bản chất bệnh và giúp bệnh nhân lựa chọn lộ trình điều trị phù hợp là rất quan trọng.

Bài viết Bệnh lý lạc nội mạc tử cung được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>
benh-ly-lac-noi-mac-tu-cung

 

Trong quá trình làm việc, mình thấy bệnh lý lạc nội mạc tử cung gây hoang mang cho nhiều bệnh nhân. Việc giải thích cho bệnh nhân hiểu được bản chất bệnh và giúp bệnh nhân lựa chọn lộ trình điều trị phù hợp là rất quan trọng. Hy vọng bài viết dưới đây có thể giúp ích được cho một số bạn đang quan tâm tới bệnh lý này

Lạc nội mạc tử cung là gì?

Lạc nội mạc tử cung là một tình trạng mô lót mặt trong của tử cung (mô nội mạc tử cung) được tìm thấy nằm ngoài buồng tử cung.

Bệnh lý lạc nội mạc tử cung có thường gặp không?

Lạc nội mạc tử cung xảy ra khoảng 1 trong 10 người phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản. Lạc nội mạc tử cung thường được chẩn đoán ở lứa tuổi 30 – 40 tuổi.

Lạc nội mạc tử cung xuất hiện ở đâu?

Mô lạc nội mạc tử cung thường xuất hiện ở

  • Phúc mạc: là màng lót mặt trong ổ bụng và bên ngoài các cơ quan
  • Buồng trứng
  • Vòi trứng
  • Bề mặt tử cung, bàng quang, niệu quản, ruột, và đại tràng
  • Túi cùng sau: khoảng không gian phía sau tử cung

Lạc nội mạc tử cung gây ra các triệu chứng như thế nào?

Các mô lạc nội mạc tử cung thay đổi theo tình trạng estrogen trong cơ thể. Mô lạc nội mạc tử cung có thể phát triển và chảy máu giống như lớp nội mạc tử cung trong thời kỳ hành kinh. Mô xung quanh vùng lạc nội mạc tử cung có thể bị kích thích, bị viêm và bị sưng lên. Sự chảy máu ở mô lạc nội mạc tử cung có thể tạo ra các mô sẹo dính. Có thể làm các cơ quan trong ổ bụng dính vào nhau. Sự chảy máu, viêm và tạo sẹo có thể gây đau, đặc biệt là trước và trong khi hành kinh.

Lạc nội mạc tử cung có liên quan đến hiếm muộn không?

Gần 40% phụ nữ hiếm muộn có tình trạng lạc nội mạc tử cung. Tình trạng viêm từ lạc nội mạc tử cung có thể làm tổn thương tinh trùng, trứng hoặc cản trở sự di chuyển của chúng trong vòi trứng và tử cung. Trong những trường hợp lạc nội mạc tử cung nặng, vòi trứng có thể bị tắc do dính hay mô sẹo.

Triệu chứng của lạc nội mạc tử cung là gì?

  • Triệu chứng thường gặp nhất của lạc nội mạc tử cung là đau vùng chậu mãn tính, đặc biệt là trước và trong khi hành kinh. Đau có thể xảy ra khi quan hệ tình dục. Nếu lạc nội mạc tử cung ở ruột, đau có thể xảy ra khi có nhu động ruột. Nếu lạc nội mạc tử cung ở bàng quang, có thể tiểu đau
  • Chảy máu kinh nhiều là một triệu chứng khác của lạc nội mạc tử cung
  • Có thể gây ra khối u nang dạng lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng, hay bệnh lý lạc tuyến trong cơ tử cung
  • Một số bệnh nhân không có triệu chứng

Lạc nội mạc tử cung được chẩn đoán như thế nào?

Bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát và khám phụ khoa. Siêu âm hay các xét nghiệm hình ảnh học khác có thể thấy được nang lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng hay lạc tuyến trong cơ tử cung. Tuy nhiên, cách chắc chắn nhất để biết bạn đang bị lạc nội mạc tử cung là thấy mô lạc nội mạc tử cung trong khi mổ

Lạc nội mạc tử cung được điều trị như thế nào?

  • Không điều trị dứt điểm được bệnh lý lạc nội mạc tử cung, chỉ điều trị các triệu chứng của bệnh
  • Bệnh sẽ thoái lui khi vào giai đoạn mãn kinh
  • Cách điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh, các triệu chứng đang có và nhu cầu có con của bạn
  • Có thể điều trị bằng thuốc, phẫu thuật hoặc cả hai. Khi đau là triệu chứng chính, điều trị bằng thuốc thường được dùng đầu tiên

Thuốc gì được dùng để điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung?

Các thuốc được sử dụng bao gồm: thuốc giảm đau và các thuốc nội tiết. Thuốc nội tiết có thể làm mô lạc nội mạc tử cung phát triển chậm và hạn chế hình thành thêm hiện tượng dính. Thuốc không thể loại bỏ mô lạc nội mạc tử cung đang có

Phẫu thuật điều trị lạc nội mạc tử cung như thế nào?

  • Phẫu thuật có thể giúp giảm đau, cải thiện tình trạng hiếm muộn. Mô lạc nội mạc tử cung có thể được cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật
  • Sau phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân có giảm đau, nhưng có 40-80% bệnh nhân đau lại sau 2 năm. Sử dụng kèm thuốc nội tiết sau mổ có thể kéo dài sự trở lại của triệu chứng đau
  • Nếu đau nhiều và không khỏi sau điều trị, có thể phải cắt tử cung. Vẫn có khả năng đau sẽ trở lại sau cắt tử cung vì còn các mô lạc nội mạc tử cung ở vùng chậu không thể lấy hết khi mổ
  • Không phải nang lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng nào cũng cần phải mổ

Tài liệu tham khảo

Bài viết được dịch chủ yếu từ trang thông tin cho bệnh nhân của Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ

  1. https://www.acog.org/Patients/FAQs/Endometriosis
  2. https://www.facebook.com/BSPhamThanhHoang/posts/1586081384772283

Bài viết Bệnh lý lạc nội mạc tử cung được xuất bản tại Y Học Cộng đồng.

]]>