Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2022

Amoxicilin – Kháng sinh

 

Amoxicilin là đại diện cho các penicilin phổ rộng. Nhiều loại thuốc có thể dùng thay thế.

Tên chung quốc tế Amoxicilin

Amoxicillin

Dạng thuốc và hàm lượng Amoxicilin

Nang 250 mg, 500 mg. Bột để pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml.

amoxicilin-khang-sinh

Hình  Amoxicilin

Chỉ định Amoxicilin

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản; viêm phổi; viêm tai giữa; áp xe quanh ổ răng; viêm xương tuỷ; bệnh Lyme ở trẻ em; dự phòng viêm màng trong tim; dự phòng sau cắt bỏ lách; nhiễm khuẩn phụ khoa; diệt Helicobacter pylori (Mục 17.1)

Chống chỉ định Amoxicilin

Mẫn cảm với bất kỳ loại penicilin nào (xem phần chung).

Thận trọng Amoxicilin

Có tiền sử dị ứng (xem phần chung); suy thận (Phụ lục 4); thường gặp ban đỏ trên người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn; bệnh bạch cầu lympho mạn, và có thể cả bệnh nhân nhiễm HIV; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2Phụ lục 3).

Tương tác thuốc Amoxicilin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Amoxicilin

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm , người lớn và trẻ em trên 10 tuổi, dùng uống 250 mg mỗi 8 giờ, đối với nhiễm khuẩn nặng dùng liều gấp đôi; Trẻ em tới 10 tuổi, 125 mg mỗi 8 giờ, trong nhiễm khuẩn nặng dùng liều gấp đôi.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp có mủ nặng hoặc tái phát , người lớn, uống 3 g/lần, cách 12 giờ/lần.

Viêm phổi , uống, người lớn 0,5 – 1 g/lần, cách 8 giờ/lần.

Á p xe ổ răng (liệu trình đợt ngắn), người lớn uống 3 g/lần, nhắc lại 1 lần sau 8 giờ.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (liệu trình đợt ngắn), người lớn, uống 3 g/lần, nhắc lại 1 lần sau 10 – 12 giờ.

Nhiễm Chlamydia , uống 500 mg/lần, cách 8 giờ/lần, trong 7 ngày.

Lậu (liệu trình ngắn), uống, người lớn, 3 g uống liều duy nhất (kèm theo với probenecid 1 g).

Viêm tai giữa (liệu trình ngắn), trẻ em từ 3 – 10 tuổi, uống 750 mg/lần, 2 lần/ngày trong 2 ngày.

Tác dụng không mong muốn Amoxicilin

Buồn nôn và nôn, ỉa chảy; phát ban (quá mẫn hoặc phản ứng nhiễm độc: Có thể gặp phản ứng nghiêm trọng, ngừng điều trị); phản ứng dị ứng gồm mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ, phản ứng kiểu bệnh huyết thanh, thiếu máu tan huyết, viêm thận kẽ (xem phần chung ở trên); hiếm gặp, viêm ruột do kháng sinh; giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu; rối loạn hệ thần kinh trung ương gồm co giật do liều cao hoặc suy thận.

Độ ổn định và bảo quản Amoxicilin

Bảo quản nang, viên nén và bột pha hỗn dịch uống amoxicilin trong lọ nút kín, ở nhiệt độ từ 15 -30 o C. Nên bảo quản hỗn dịch uống amoxicilin sau khi pha ở tủ lạnh (2 – 8 o C), hỗn dịch này có thể bền vững trong 14 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc ở nhiệt độ 2 – 8 o C.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/261/