Chủ Nhật , 21 Tháng Bảy 2019

Atropin sulfat – Thuốc giải độc Phospho hữu cơ và Carbamat

 

Tên chung quốc tế Atropin sulfat

Atropine sulfate

Dạng thuốc và hàm lượng Atropin sulfat

ống tiêm 1 mg/1 ml, 0,5 mg/5 ml, 1 mg/10 ml.

atropin-sulfat-thuoc-giai-doc-phospho

Hình

Chỉ định Atropin sulfat

Nhiễm độc phospho hữu cơ và carbamat; tiền mê (Mục 1.3); chống co thắt (Mục 17.3), giãn đồng tử và liệt thể mi (Mục 21.5).

Chống chỉ định Atropin sulfat

Thiên đầu thống, tăng nhãn áp (Mục 1.3).

Thận trọng Atropin sulfat

Trẻ em, người cao tuổi; hội chứng Down; glôcôm góc đóng; bệnh nhược cơ; liệt ruột hay hẹp môn vị; phì đại tuyến tiền liệt; rối loạn tim; sốt cao; mang thai (Phụ lục 2).

Tương tác thuốc Atropin sulfat

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Atropin sulfat

Nhiễm độc phospho hữu cơ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch (phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm độc). Người lớn, 1 – 2 mg/lần, cách 20 – 30 phút/lần, cho tới khi da ửng hồng và khô, tim nhanh. Khi nhiễm độc phospho hữu cơ vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản. Trẻ em, 0,05 mg/kg/lần, tiêm tĩnh mạch cách nhau 10 – 20 phút cho tới khi dấu hiệu cholinergic (tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, vã mồ hôi, tim đập chậm…) giảm, sau đó, cách 30 – 60 phút tiêm 1 lần cho tới khi có biểu hiện da ửng hồng và khô, tim nhanh. Nhiễm độc nặng có thể phải tiêm truyền liên tục với tốc độ 0,025 mg/kg/giờ. Trẻ em trên 12 tuổi, liều giống như liều người lớn.

Tác dụng không mong muốn Atropin sulfat

Xem Mục 1.3.

Quá liều và xử trí Atropin sulfat

Xem mục 1.3.

Độ ổn định và bảo quản Atropin sulfat

Tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15 – 30 o C.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/225/

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.