Thứ Bảy , 26 Tháng Mười Một 2022

Atropin sulfat – Thuốc tiền mê

 

Tên chung quốc tế Atropin sulfat

Atropine sulfate

Dạng thuốc và hàm lượng Atropin sulfat

Atropin sulfat - Thuốc tiền mê

Hình:

ống tiêm: 0,25 mg/ml, 0,5 mg/ml.

Chỉ định Atropin sulfat

Trong tiền mê: giảm tiết đờm dãi, giảm rối loạn nhịp tim do cường phó giao cảm; ức chế tác dụng giống thần kinh phó giao cảm do thuốc kháng cholinesterase (neostigmin); chống co thắt đường tiêu hoá (Mục 17.3), tiết niệu; tim mạch: chống nhịp tim chậm; mắt: làm giãn đồng tử (Mục 21.5); ngộ độc phospho hữu cơ (Mục 4.2).

Chống chỉ định Atropin sulfat

Glôcôm góc đóng; bệnh nhược cơ; liệt ruột; hẹp môn vị; phì đại tuyến tiền liệt; cường giáp; hẹp van tim; bệnh mạch vành.

Thận trọng Atropin sulfat

Trẻ em; người cao tuổi; cường giáp, nhồi máu cơ tim cấp, suy tim, phẫu thuật tim; nhịp tim nhanh; tăng huyết áp; hội chứng Down; ỉa chảy; sốt; phụ nữ có thai (Phụ lục 2) và đang cho con bú (Phụ lục 3).

Tương tác thuốc Atropin sulfat

(Phụ lục 1). Do tác dụng của atropin ngắn hơn neostig-min nên phải theo dõi chặt chẽ người bệnh vì có thể xảy ra nhịp tim chậm
muộn (do không còn tác dụng của atropin).

Liều lượng và cách dùng Atropin sulfat

Tiền mê: Tĩnh mạch: người lớn 300 – 600 microgam ngay trước khởi mê. Theo TCYTTG, liều tối đa cho người lớn 500 microgam. Tiêm bắp hoặc dưới da: người lớn 300 – 600 microgam, 30 – 60 phút trước khi khởi mê. Trẻ em 20 mg/kg.

Chống tác dụng phụ của neostigmin: Tiêm tĩnh mạch 2 – 3 phút trước khi tiêm neostigmin, người lớn 0,6 – 1,2 mg; trẻ em 20 microgam/kg. Điều trị chậm nhịp tim: tiêm tĩnh mạch người lớn: 0,4 – 1 mg; trẻ em: 10 – 30 microgam/kg.

Tác dụng không mong muốn Atropin sulfat

Khô miệng; dãn đồng tử; nhìn mờ; táo bón, chậm nhu động ruột; tim nhanh, nặng có thể có suy mạch vành, suy tim; đau đầu; khó đái; mệt.

Quá liều và xử trí Atropin sulfat

Triệu chứng: Ngộ độc: giãn đồng tử, thở nhanh, sốt cao (nhất là ở trẻ em), kích thích thần kinh (lú lẫn, bồn chồn, hưng phấn, mê sảng, có thể co giật). Nếu nặng: hôn mê, suy tuần hoàn và hô hấp.

Xử trí: Cho diazepam khi co giật, kích thích quá mức. Không dùng phenothiazin.

Độ ổn định và bảo quản Atropin sulfat

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/68/