Thứ Ba , 18 Tháng Năm 2021
Trang chủ Chuyên mục Ung thư Chữa trị ung thư như thế nào Axit Zoledronic trong điều trị ung thư vú nguyên phát

Axit Zoledronic trong điều trị ung thư vú nguyên phát

Bài viết thứ 51 trong 58 bài thuộc chủ đề Ung thư vú
 

Bài viết này nói về thuốc axit zoledronic trong điều trị ung thư vú nguyên phát. Bài viết giải thích về thuốc, ai có thể được chỉ định và các tác dụng phụ của thuốc.

Axit zoledronic là gì?

Axit zoledronic là thuốc được chỉ định để làm giảm nguy cơ ung thư vú di căn tới xương và các bộ phận khác của cơ thể.

Thuốc này thuộc nhóm các thuốc  bisphosphonat. Các thuốc này làm chậm hoặc ngăn ngừa tổn thương xương.

Ai có thể được dùng axit axit zoledronic?

Axit zoledronic phù hợp cho phụ nữ đã mãn kinh (phụ nữ sau mãn kinh). Thuốc có thể được dùng cho đối tượng bệnh nhân mãn kinh tự nhiên hoặc mãn kinh do điều trị ung thư vú gây ra.

Bạn có thể được chỉ định dùng axit zoledronic nếu bạn đã mãn kinh và đã điều trị ung thư vú xâm lấn đã lan tới các hạch bạch huyết dưới cánh tay.

Thuốc cũng có thể được cân nhắc nếu bạn bị ung thư vú xâm lấn chưa lan tới các hạch bạch huyết dưới cánh tay.

Các sử dụng khác

Axit zoledronic cũng có thể được chỉ định cho:

  • Người loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương
  • Điều trị ung thư vú đã di căn tới xương

Thông tin trong bài viết này dành cho phụ nữ đang dùng thuốc để giảm nguy cơ ung thư vú di căn.

Thuốc được dùng như thế nào?

Axit zoledronic được truyền vào tĩnh mạch ở cánh tay.

Thời gian truyền tối thiểu là 15 phút.

Bệnh nhân được truyền 6 tháng một lần tại khoa Nội trú Ban ngàycủa bệnh viện.

Tôi sẽ dùng axit zoledronic trong bao lâu?

Bạn thường được khuyên dùng axit zoledronic trong ba tới năm năm.

Các tác dụng phụ của thuốc là gì?

Giống như bất kỳ thuốc nào, axit zoledronic có thể gây tác dụng phụ. Mỗi người phản ứng khác nhau với thuốc và một số người gặp nhiều tác dụng phụ hơn người khác.

Bài viết này không liệt kê tất cả các tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải. Nếu bạn đang dùng các thuốc khác trong khi dùng axit zoledronic, bạn cũng có thể gặp các tác dụng phụ từ các thuốc này và đôi khi khó để biết thuốc nào gây nên tác dụng phụ.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về tác dụng phụ của axit zoledronic, kể cả những tác dụng phụ không được đề cập trong cuốn sách này, hãy nói chuyện với bác sĩ điều trị của bạn.

Các tác dụng phụ phổ biến

Buồn nôn và nôn

Tác dụng phụ này thường nhẹ. Bác sỹ có thể chỉ định thuốc chống nôn để giảm nôn.

Xem thêm về "Buồn nôn và nôn trong điều trị ung thu"

Tiêu chảy

Tác dụng phụ này thường nhẹ. Bác sỹ có thể chỉ định thuốc chống tiêu chảy để kiểm soát tác dụng phụ này, hãy liên lạc với bác sĩ điều trị nếu bạn bị tiêu chảy từ 4 lần trở lên trong vòng 24 giờ. Uống nhiều nước để tránh bị mất nước.

Xem thêm về "Tiêu chảy trong điều trị ung thư"

Triệu chứng giống như cúm

Axit zoledronic có thể gây các triệu chứng giống cúm như đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, rét run và sốt. Các triệu chứng này có thể kéo dài vài ngày. Bác sĩ điều trị của bạn có thể khuyên bạn uống thuốc giảm đau loại nhẹ.

Mắt bị đỏ hoặc đau mắt

Mắt bạn có thể bị đau hoặc đỏ trong vài ngày sau khi điều trị. Bác sĩ điều trị có thể kê thuốc nhỏ mắt cho bạn.

Thiếu máu

Quá ít hồng cầu trong máu được gọi là thiếu máu. Nếu bạn cảm thấy đặc biệt mệt mỏi, khó thở hoặc chóng mặt thì hãy nói với bác sĩ điều trị.

Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn

Hạ canxi máu

Axit zoledronic có thể làm canxi huyết giảm quá thấp, gọi là hạ canxi máu. Bạn sẽ được xét nghiệm máu đều đặn để kiểm tra canxi máu. Các triệu chứng sớm của hạ canxi máu gồm tê xung quanh miệng, môi và ở bàn tay bàn chân. Hãy nói cho  bác sĩ điều trị biết nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào. Họ có thể khuyên bạn bổ sung thêm canxi và vitamin D.

Phản ứng dị ứng

Axit zoledronic có thể gây dị ứng. Nếu bạn thấy khó thở hoặc bắt đầu thấy có ban đỏ ngứa thì hãy nói cho bác sĩ điều trị biết ngay lập tức.

Đau xương, khớp và cơ

Một số người đau xương, khớp và cơ trong thời gian ngắn sau khi sử dụng thuốc axit zoledronic. Hãy nói cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào.

Đau đầu

Hãy nói cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn bị đau đầu. Bác sĩ có thể tư vấn cho bạn thuốc cần uống.

Hủy xương

Axit zolderonic có thể làm cho một số xương hàm mất nguồn cung cấp máu và xương chết, gọi là hủy xương hàm (ONJ). Đây là tác dụng phụ không phổ biến nhưng nghiêm trọng của axit zoledronic .

Các triệu chứng gồm:

  • Đau hàm kéo dài
  • Răng lung lay
  • Lợi sưng, đỏ hoặc loét

Hãy nói cho bác sĩ điều trị và nha sĩ biết ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ các triệu chứng nào ở trên.

ONJ khó điều trị nên việc cố gắng ngăn ngừa hủy xương hàm là rất quan trọng. Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp làm giảm nguy cơ  hủy xương hàm. Bạn cần  chải răng và dùng chỉ tơ nha khoa, sử dụng răng giả phù hợp và đều đặn đến nha sĩ kiểm tra răng.

Hãy đến khám răng để kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị bằng axit zoledronic.Nói cho nha sĩ biết bạn sẽ bắt đầu điều trị và nói với bác sĩ điều trị của bạn nếu nha sĩ khuyến nghị điều trị răng trước khi bắt đầu hoặc trong khi điều trị bằng axit zoledronic .

Trong một vài trường hợp hiếm, hủy xương hàm có thể ảnh hưởng tới tai. Nếu bạn bị đau tai, chảy dịch từ tai hoặc nhiễm trùng tai trong khi điều trị bằng axit zoledronic, hãy báo cho bác sĩ điều trị.

Gãy xương

Tuy hiếm gặp nhưng axit zoledronic có thể gây gãy xương đùi. Nguyên nhân gãy xương và tại sao những người đã và đang điều trị bằng axit zoledronic trong thời gian dài thường gặp tác dụng phụ này hơn hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ.

Nếu bạn bị đau dài ngày ở hông, đùi hoặc háng, hãy nói cho bác sĩ điều trị biết.

Ảnh hưởng lên thận

Axit zoledronic có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Bạn cần làm xét nghiệm máu để theo dõi chức năng thận.

Xem thêm về "Xử trí giảm nhẹ triệu chứng và tác dụng phụ khi điều trị ung thư"

Tài liệu tham khảo

https://breastcancernow.org/sites/default/files/publications/pdf/zoledronic_acid_2019_web.pdf

 

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.