Thứ Ba , 21 Tháng Chín 2021
Trang chủ Chuyên ngành Răng Hàm Mặt Bệnh lý nha chu: Góc nhìn tổng quan

Bệnh lý nha chu: Góc nhìn tổng quan

Bài viết thứ 10 trong 14 bài thuộc chủ đề Các bệnh Răng Hàm Mặt
 

Tóm tắt

            Viêm nha chu là bệnh ý khá phổ biến trong thời gian hiện nay, ảnh hưởng rất lớn đến chức năng ăn nhai cũng như giao tiếp của người bệnh. Tuy nhiên, việc phát hiện và tầm soát bệnh lý nha chu hiện tại vẫn còn rất nhiều bất cập và chưa được người dân thật sự chú trọng. Bài viết này hy vọng có thể mang đến cho một góc nhìn tổng quan về bệnh lý nha chu cũng như các dấu hiệu và phương pháp phòng bệnh

Khái niệm và tổng quan về cấu trúc giải phẫu mô nha chu

Mô nha chu gồm nướu, dây chằng nha chu, cement chân răng và xương ổ răng.

Nướu

Nướu được chia thành: Nướu rời (free gingival), nướu dính (attached gingival) và gai nướu (interdental gingival). Ranh giới giữa nướu viền và nướu dính là một rãnh cạn tương ứng với vị trí đáy khe nướu. Đường nối giữa nướu dính và niêm mạc xương ổ răng được gọi là đường nối nướu – niêm mạc (mucogingival junction).

Tổng quan cấu trúc giải phẫu của nướu răng

Hình 1. Tổng quan cấu trúc giải phẫu của nướu răng (Ghi chú: NM: Niêm mạc)

Nướu rời

Là phần nướu bao quanh cổ răng, rộng khoảng 1mm và làm thành vách mềm của khe nướu. Sở dĩ gọi là nướu rời hay nướu tự do vì trong quá trình thăm khám, bác sĩ có thể sử dụng cây thăm dò nha chu để tách rời ra khỏi bề mặt răng.

Nướu dính         

Là phần kế tiếp nướu rời, chạy từ rãnh nướu rời đến đường nối nướu – niêm mạc di động. Màu của nướu dính là màu hồng, bề mặt có lấm tấm da cam. Chiều cao của nướu dính thay đổi tuỳ từng răng và tuỳ từng cá thể. Có sự thay đổi rõ rệt từ răng sữa đến răng vĩnh viễn và đối xứng hai bên phần hàm. Cao nhất là vùng răng cửa trên và răng số 6 hàm dưới (ở mặt lưỡi) với độ cao khoảng 6mm; thấp nhất là mặt ngoài răng 8 trên với độ cao khoảng 0,5mm. Ở vùng khẩu cái không có ranh giới giữa nướu dính và niêm mạc khẩu cái.

Dây chằng nha chu

Là một cấu trúc mô liên kết có nhiều tế bào, nhiều bó sợi nối xê măng chân răng vào xương ổ răng. Chiều rộng thay đổi từ 0,1 đến 0,25 mm tuỳ theo tuổi, giai đoạn mọc răng và những đặc điểm chức năng của răng.

Các nhóm dây chằng nha chu.

Hình 2. Các nhóm dây chằng nha chu.

Cement chân răng

Là do mô liên kết khoáng hoá tạo thành lớp màng bao bọc lớp ngà chân răng, thành phần khoáng hóa thấp hơn so với ngà và men nhưng vẫn cao hơn xương. Đây là chỗ bám cho các dây chẳng nha chu nối răng vào xương ổ.

Xương ổ răng

Là vách xương bao chung quanh chân răng, có nhiều lỗ thủng để mạch máu và thần kinh chui qua.

Giải phẫu xương ổ răng.

Hình 3. Giải phẫu xương ổ răng.

Khái niệm bệnh nha chu

           Bệnh nha chu là tình trạng viêm nhiễm của tổ chức quanh răng, dần dần khiến răng mất liên kết với tổ chức nâng đỡ này. Bệnh nha chu ban đầu chỉ ảnh hưởng đến phần mô mềm – nướu răng, sau đó có thể phát triển ảnh hưởng đến cả xương ổ răng (có vai trò quan trọng trong việc giữ răng). Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nha chu có thể khiến cho răng lung lay, dẫn đến mất răng.

Ảnh hưởng của bệnh nha chu đối với các tổ chức quanh răng

Hình 4. Ảnh hưởng của bệnh nha chu đối với các tổ chức quanh răng

Các giai đoạn của bệnh viêm nha chu

Bệnh nha chu rất dễ bị bỏ qua do diễn tiến thầm lặng. Bệnh thường tiến triển qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Vôi răng (cao răng) hình thành do vệ sinh răng miệng kém, tạo điều kiện để vi khuẩn tích tụ ở những mảng bám kẽ răng, cổ răng và đường viền nướu và gây kích thích nướu, dẫn đến viêm nướu.
  • Giai đoạn 2: Viêm nướu gây sưng phồng và chảy máu nướu, đặc biệt là khi nhai thức ăn hoặc chải răng.
  • Giai đoạn 3: Viêm nướu nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm nha chu. Đó là những ổ vi khuẩn có chứa mủ ở nướu.
  • Giai đoạn 4: Viêm nha chu phá huỷ xương của ổ răng, làm tụt nướu. Khi các tổ chức xung quanh răng không còn chắc chắn sẽ khiến răng bị lung lay và dẫn đến mất răng.

Các giai đoạn tiến triển của bệnh viêm nha chu

Hình 5. Các giai đoạn tiến triển của bệnh viêm nha chu

Dấu hiệu của bệnh viêm nha chu là gì?

  • Nướu bị sưng, có màu đỏ tươi, đỏ sẫm, dễ chảy máu, không bám chắc vào chân răng, làm cho răng trông dài hơn bình thường.
  • Có nhiều mảng vôi răng đọng lại ở xung quanh thân răng.
  • Mủ giữa răng và nướu gây đau nhức.
  • Đau khi nhai, bệnh nhân thường chọn một bên không đau để nhai.
  • Răng lung lay, dễ gãy rụng.
  • Bắt đầu xuất hiện tình trạng hôi miệng.

Các hình ảnh về bệnh viêm nha chu

Hình 6. Các hình ảnh về bệnh viêm nha chu

Phòng ngừa bệnh viêm nha chu

Vệ sinh răng miệng đúng cách

  • Chải răng ít nhất 2 lần/ngày
  • Súc miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng.

Các phương pháp vệ sinh răng miệng

Hình 7. Các phương pháp vệ sinh răng miệng

  • Hạn chế dùng tăm xỉa răng hay các vật cứng, nhọn tiếp xúc với răng
  • Hãy sử dụng chỉ nha khoa, máy tăm nước để làm sạch khoang miệng toàn diện.

Khám nha và cạo vôi răng định kỳ

  • Thời gian: 4-6 tháng/lần
  • Khám nha và cạo vôi răng định kỳ tại nha khoa uy tín để được tư vấn, vệ sinh răng miệng và phòng tránh các bệnh về răng miệng, nha chu.

Cạo vôi răng định kỳ.Hình 8. Cạo vôi răng định kỳ.

Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý:

  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học đủ chất, bổ sung vitamin, các khoáng chất có lợi cho răng, giúp răng chắc khỏe.
  • Cần hạn chế các loại thực phẩm chứa chất ngọt, tinh bột,… bởi chúng sẽ tạo các mảng bám trên răng, gây viêm nướu, viêm nha chu.

Loại bỏ các thói quen sinh hoạt xấu

Hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích (bia, rượu,…)

Tài liệu tham khảo

  1. BRR Varma, RP Nayak, Current concepts in Periodontics, chapter 2, Arya Publishing, 2002; 4-8.
  2. BG Jansen Van Rensburg, Oral Biology, chapter 8, Quintessence Publishing Co Ltd, 1995; 301-7.
  3. Tencate, Oral Histology, Development, Structure and Function, 3rd edition, Jaypee Bros, 228-43