Thứ Sáu , 24 Tháng Mười Một 2017
Trang chủ Chuyên mục Ung thư Các bệnh Ung thư Chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư Các phản ứng của da khi áp dụng liệu pháp nhắm đích và liệu pháp miễn dịch

Các phản ứng của da khi áp dụng liệu pháp nhắm đích và liệu pháp miễn dịch

Bài viết thứ 21 trong 35 bài thuộc chủ đề Chăm sóc giảm nhẹ trong ung thư
 

So với hóa trị, liệu pháp nhắm đích và liệu pháp miễn dịch chuyên biệt hơn. Điều này có nghĩa là những tác dụng phụ của các liệu pháp này khác hẳn so với hóa trị. Hóa trị thường gây ra tác dụng phụ liên quan đến các bệnh nhiễm trùng, suy nhược cơ thể và thay đổi thành phần máu. Ngược lại, khi áp dụng liệu pháp nhắm đích và liệu pháp miễn dịch, bệnh nhân thường gặp các vấn đề liên quan đến da, tóc, móng và mắt.

Thế nào là liệu pháp nhắm đích?

Liệu pháp nhắm đích là liệu pháp tác động lên các gene bị hỏng, các protein hoặc môi trường mô giúp tế bào ung thư tăng sinh và phát triển.

Phụ thuộc vào hình thức điều trị, liệu pháp tế bào đích gây ra tác dụng phụ chuyên biệt ảnh hưởng tới da, tóc và móng. Các tác dụng phụ này là do các thuốc tác động lên sự phát triển bình thường của các mô trên.

Ví dụ dưới đây nói về ảnh hưởng lên da của hai liệu pháp nhắm đích. Tuy nhiên, một số liệu pháp nhắm đích khác cũng ảnh hưởng tương tự lên da. Khi bác sĩ chỉ định điều trị bằng liệu pháp nhắm đích, bạn nên hỏi về các tác dụng phụ sẽ có và cách xử trí.

  • Thuốc tấn công/nhắm EGFR. Kiểu điều trị thông dụng của liệu pháp nhắm đích là tấn công trực tiếp vào phân tử được biết như là thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR= epidermal growth factor receptor). EGFR kích thích sự tăng trưởng của tế bào ung thư. EGFR cũng có vai trò trong sự phát triển bình thường của da, tóc và móng. Vì thế hiện tượng phát ban, biến đổi ở tóc và móng có thể xảy ra trong quá trình điều trị với các thuốc trên.

Hầu hết các bệnh nhân sử dụng các thuốc tác động lên EGFR đều biểu hiện phát ban ở mặt và phần trên cơ thể. Phát ban thường xuất hiện trong vài tuần đầu tiên sau khi sử dụng thuốc. Bạn có thể thấy da chuyển đỏ hoặc ấm như bị cháy nắng trước khi phát ban xuất hiện. Sau đó vài ngày, mụn đau và mụn mủ (tender pimples and pus bumps) xuất hiện và các vùng da xung quanh khá nhạy đau. Hiện tượng phát ban có xu hướng nhẹ hoặc vừa. Tuy nhiên, vài trường hợp bệnh nhân bị phát ban trầm trọng gây khó chịu cơ thể và về mặt thẩm mỹ.

Da cũng trở nên rất khô và ngứa, cản trở các hoạt động hằng ngày và gây khó ngủ. Da trên đầu ngón tay có thể bị nứt. Da cũng trở nên nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Gãi ngứa mạnh sẽ gây nứt da, làm da dễ nhiễm trùng hơn. Hiện tượng viêm quanh móng có thể làm việc mặc đồ, chải chuốt và các sinh hoạt khác đau và khó khăn hơn.

  • Thuốc tấn công/nhắm VEGF. Một loại khác của liệu pháp nhắm đích gây ra các vấn đề ở da là sử dụng các thuốc ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF= vascular endothelial growth factor). Đây là protein giúp cho hình thành các mạch máu mới. Thuốc này còn được gọi là thuốc ức chế tạo mạch vì chúng ức chế sự hình thành của các mạch máu. Khi các thuốc này ảnh hưởng lên các mạch máu ở chân và tay, chúng gây ra các vấn đề ở da.

Bác sĩ sẽ giúp bạn xử lý các tác dụng phụ để việc điều trị ung thư được tiếp tục. Việc xử lý các tác dụng phụ này có thể giúp tránh các thay đổi lớn trên da, tóc và móng. Một điều cần lưu ý nữa là tác dụng phụ trên da này không phải là phản ứng dị ứng hay nhiễm trùng.

Các tác dụng phụ lên da thường thấy của một số loại thuốc

Các ảnh hưởng của da khi dùng thuốc ung thư

Thuốc

Ung thư mà các thuốc được chỉ định

Tác dụng phụ

Afatinib (Gilotrif)

Cetuximab (Erbitux)

Erlotinib (Tarceva)

Gefitinib (Iressa)

Osimertinib (Tagrisso)

Panitumumab (Vectibix)

·         Ung thư đại tràng

·         Ung thư đầu/cổ

·         Ung thư phổi

·         Ung thư tụy

·         Phát ban giống mụn ở mặt và phần trên cơ thể

·         Viêm quanh ngón tay

·         Da khô, ngứa

·         Nứt đầu ngón tay

·         Rụng tóc

·         Tăng lông mặt và lông mi, thô hoặc quăn

·         Tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời

Lapatinib (Tykerb) ·         Ung thư vú ·         Loét môi, miệng và cổ họng

·         Khô da

·         Đỏ, đau, tê hoặc châm chích ở tay chân

·         Phát ban

Sorafenib (Nexavar)

Sunitinib (Sutent)

·         Ung thư tế bào thận

·         U mô đệm đường tiêu hóa (GIST)

·         Ung thư tế bào gan

·         Phản ứng ở da tay/chân (các vùng da bị đau, dày lên, thỉnh thoảng bị rộp ở gan bàn chân, tay)

·         Đỏ và tróc vẩy ở da đầu và lông mày

·         Cảm giác nóng, bỏng với các vết đỏ

·         Da khô, ngứa

·         Rụng tóc

Vemurafenib (Zelboraf) ·         Ung thư tế bào hắc tố (Melanoma) ·         Phát ban trên mặt và phần trên của cơ thể

·         Phát ban nổi mẩm trên cánh tay, bắp đùi

·         Phản ứng ở da tay/chân (các vùng da bị đau, dày lên, thỉnh thoảng bị rộp ở gan bàn chân, tay)

·         Tạo mụn thịt thừa, bao gồm ung thư da không nguy hiểm

·         Tăng tính nhạy cảm với ánh sáng mặt trời

Everolimus (Afinitor)

Temsirolimus (Torisel)

 

·         Ung thư tế bào thận

·         U tụy thần kinh nội tiết

·         U sao bào khổng lồ dưới màng não thất, một loại u lành trong bệnh xơ cứng dạng củ (tuberous sclerosis)

·         Lở miệng (viêm loét miệng)

·         Phát ban nổi mẩm ở phần trên cơ thể

·         Phát ban giống mụn mặt

Vandetanib (Caprelsa) ·         Ung thư tuyến giáp dạng tủy ·         Phát ban hoặc nổi mụn

·         Da khô, tróc hoặc ngứa

·         Rộp da hoặc đau

·         Da bị đỏ

 

Tài liệu tham khảo

http://www.cancer.net/navigating-cancer-care/side-effects/skin-reactions-targeted-therapy-and-immunotherapy

Bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE


  • error: