Chủ Nhật , 20 Tháng Tám 2017
Trang chủ Tài liệu y học Tài liệu sưu tầm Tài liệu HealthLinkBC Chất xơ và sức khỏe của quý vị [eBook]

Chất xơ và sức khỏe của quý vị [eBook]

Bài viết thứ 42 trong 52 bài thuộc chủ đề Sách y khoa sưu tầm
 

Chlamydia là gì?

Bệnh lây lan như thế nào?

Các triệu chứng là gì?

Các biến chứng là gì?

Cách điều trị là gì?

Chất xơ là gì?

Tại sao chất xơ quan trọng?

Tôi cần bao nhiêu chất xơ?

Làm thế nào có thể tăng thêm số lượng chất xơ tôi ăn?

Các mẹo vặt để đọc nhãn hiệu thực phẩm

Làm thế nào có thể tăng thêm số lượng chất xơ tôi ăn?

Các nguồn thực phẩm có chất xơ

Download tài liệu

https://www.slideshare.net/login?from_source=%2Fyhoccongdong%2Fchat-xo-va-suc-khoe-cua-quy-vi%3Ffrom_action%3Dsave&from=download&layout=foundation

Bản sao tài liệu

Muốn biết thêm các đề tài của HealthLinkBC File, vào www.HealthLinkBC.ca/healthfiles hoặc đến phòng y tế công cộng tại địa phương quý vị. Bấm vào www.HealthLinkBC.ca hoặc gọi số 8-1-1 để biết chi tiết và các dịch vụ sức khỏe không cấp thiết tại B.C. Muốn tìm trợ giúp cho người điếc và khiếm thính, gọi số 7-1-1 tại B.C. Có dịch vụ dịch thuật với hơn 130 ngôn ngữ khi có yêu cầu của quý vị. Vietnamese –Number 68h Nutrition Series – February 2014 Chất xơ và Sức khỏe của Quý vị Fibre and Your Health Chất xơ là gì? Chất xơ, cũng còn được gọi là xơ thực phẩm, là một phần của thực phẩm thực vật cơ thể không thể tiêu hóa. Chất xơ được tìm thấy trong các thực phẩm như rau cải và trái cây. Có 2 loại chất xơ: loại không thể hòa tan và loại có thể hòa tan. Hầu hết các thực phẩm chất xơ có cả hai loại. Tại sao chất xơ quan trọng? Chất xơ không hòa tan có thể giúp giữ cho ruột của quý vị được mạnh khỏe và ngăn ngừa táo bón. Chất xơ loại có thể hòa tan có thể giúp: • làm hạ huyết áp của quý vị; • kiểm soát mức đường trong máu của quý vị; và • giúp quý vị cảm thấy no lâu hơn, điều này có thể giúp quý vị giảm cân. Chất xơ thực phẩm cũng có thể giúp ngăn ngừa ung thư đại tràng. Tôi cần bao nhiêu chất xơ? Tùy theo tuổi và giới tính của quý vị, hãy nhắm đến số lượng chất xơ sau đây hàng ngày: Tuổi (năm) Nam Nữ 1 đến 3 19 grams 19 grams 4 đến 8 25 grams 25 grams 9 đến 13 31 grams 26 grams 14 đến 18 38 grams 26 grams 19 đến 50 38 grams 25 grams 51 đến 70+ 30 grams 21 grams Có thai (bất cứ tuổi nào) / 28 grams Cho con bú sữa mẹ (bất cứ tuổi nào) / 29 grams Những người có các bệnh đường ruột hoặc tiêu hóa có thể không ăn được số lượng lớn chất xơ. Hãy hỏi người chăm sóc sức khỏe của quý vị hoặc chuyên viên dinh dưỡng để biết bao nhiêu chất xơ là đúng cho quý vị. Làm thế nào có thể tăng thêm số lượng chất xơ tôi ăn? Từ từ thêm chất xơ vào trong chế độ ăn của quý vị, trong thời gian vài ngày, để giảm bớt chất khí, cảm giác đau bụng và sự khó chịu. Khi quý vị bắt đầu ăn thêm chất xơ, hãy uống thêm chất lỏng vì nước giúp giữ cho phân trong ruột quý vị được mềm. Chọn các loại thực phẩm có nhiều chất xơ mỗi ngày. Đây là một số các mẹo vặt giúp quý vị khởi sự: • Bắt đầu bữa điểm tâm bằng ngũ cốc có nhiều chất xơ. • Chọn rau cải và trái cây tươi, đông lạnh và đóng hộp. Nước cốt trái cây không phải là một nguồn thực phẩm có chất xơ. • Ăn bánh mì loại nguyên hạt 100%, gạo nâu và mì sợi (pasta) làm bằng lúa mì nguyên hạt. • Thêm đậu lăng (lentils) hoặc đậu nấu vào trong súp, món thịt hầm hay xà lách của quý vị. • Thêm trái cây khô, các loại hạt hoặc hột vào sữa chua (yogurt), bánh nướng xốp (muffin), hay xà lách, hoặc chỉ ăn không các hạt đó. Nếu quý vị thấy khó để ăn cho đủ chất xơ từ thực phẩm, hãy hỏi người chăm sóc sức khỏe của quý vị hoặc chuyên viên dinh dưỡng về cách bổ sung chất xơ. Các mẹo vặt để đọc nhãn hiệu thực phẩm Kiểm tra bản các số liệu dinh dưỡng ghi trên bao bì để biết số lượng chất xơ trong một phần ăn. Số này thường được ghi bằng grams. Tìm các nhãn thực phẩm cho biết có nhiều chất xơ hoặc có nguồn cung cấp chất xơ rất cao, điều đó có nghĩa thực phẩm có ít nhất từ 4 đến 6 grams chất xơ cho mỗi phần ăn. Kiểm tra danh sách liệt kê thành phần nguyên liệu. Tìm các nguyên liệu như cám, lúa mì nguyên hạt, bột yến mạch, hoặc bột lúa mạch. Bột lúa mì được chế biến và bột chưa tẩy, cả hai đều là loại bột trắng được tinh chế, và không phải là các nguồn chất xơ tốt. Chữ nhiều loại hạt có thể có nghĩa có một số lượng nhỏ ngũ cốc nguyên hạt đã được thêm vào trong bột tinh chế. Nhiều hạt không có nghĩa thực phẩm là một nguồn chất xơ tốt. Để biết thêm thông tin về vấn đề dinh dưỡng, xin gọi 8-1-1 hỏi ý kiến của một chuyên viên dinh dưỡng có bằng chứng nhận.

Các nguồn thực phẩm có chất xơ Thực phẩm Phần ăn Chất xơ (grams) Loại không thể hòa tan và có thể hòa tan Tất cả các loại hạt ngũ cốc còn chất cám (tất cả loại) 30g hoặc 125 mL/½ tách hoặc 75 mL/1/3 tách 11* Hạt hạnh nhân, rang chín 60mL hoặc ¼ tách 4 Táo luôn cả vỏ 1 trái cỡ trung bình 3 Chuối 1 trái cỡ trung bình 2 Đậu đen, nấu chín hoặc đậu đóng hộp 175 mL hoặc ¾ cup 9 đến 10 Trái mâm xôi blackberries hoặc raspberries 125 mL hoặc ½ cup 4 Cám, 100% cám lúa mì thiên nhiên 30 mL or 2 Tbsp 3 Bran flakes 30g 5* Bánh mì, hạt nẩy mầm 35g hoặc 1 lát 3 đến 5* Cải búp nhỏ (brussels sprouts) 4 búp 3 Bắp, cà-rốt, hoặc broccoli, nấu chín 125 mL hoặc ½ cup 2 Chà là, khô 3 trái chà là 2 Đậu edamame/hạt đậu nành màu xanh lá cây, nấu chín và còn vỏ 175 mL hoặc ¾ cup 6 Hạt lanh (flax seed), nghiền nát 15 mL hoặc 1 Tbsp 3 Đậu garbanzo (đậu hồi), nấu chín 175 mL hoặc ¾ cup 6 Đậu Hòa Lan, nấu chín 125 mL hoặc ½ cup 6 Hummus 175 mL hoặc ¾ cup 7 đến 11 Đậu lửa (kidney beans), đỏ đậm, nấu chín 175 mL hoặc ¾ cup 9 Trái kiwi 1 trái lớn 3 Đậu lăng, nấu chín 175 mL hoặc ¾ cup 6 Xoài 1 trái 4 Bột yến mạch (yến lớn), chế biến sẵn 175 mL hoặc ¾ cup 3 đến 4* Bơ đậu phộng, thiên nhiên 30 mL hoặc 2 Tbsp 3 Đậu phộng, rang khô 60 mL hoặc ¼ cup 3 Trái lê, nửa trái, cây đại hoàng (rhubarb) hầm 125 mL hoặc ½ cup 2 Trái lê, với cả vỏ 1 trái cỡ trung bình 5 Bắp đã rang chín 500 mL/2 tách 2.4 Hạt ngũ cốc nho khô (POST Raisin Bran), ngũ cốc Lúa mì (POST Shredded Wheat) 30g 4* POST Shreddies hoặc hạt ngũ cốc nho khô hiệu Kellog (Kellogg’s Raisin Bran®) 30g 4* Khoai lang tây, có vỏ hoặc không vỏ 1 củ cỡ trung bình 2 Cám yến mạch Quaker® Oat Bran, loại chế biến sẵn 175 mL hoặc ¾ cup 5* Ngũ cốc hiệu Red River®, loại chế biến sẵn 175 mL hoặc ¾ cup 4* Hạt đậu nành, rang chín 175 mL hoặc ¾ cup 7 Hạt đậu khô tách làm đôi (split peas), nấu chín 175 mL hoặc ¾ cup 4 Đủ loại rau cải hoặc củ cải vàng, nấu chín 125 mL hoặc ½ cup 3 Hạt hoa hướng dương, khô, bóc vỏ 60 mL hoặc ¼ cup 4 Bánh mì nguyên hạt, loại thương mại 35g hoặc 1 lát 2* Mì sợi làm từ lúa mì nguyên hạt, nấu chín 125 mL hoặc ½ cup 2* g = gram, mL = millilitre, Tbsp = muỗng súp (tablespoon) *Kiểm tra nhãn



  • error: