Thứ Hai , 14 Tháng Mười 2019
Trang chủ Chuyên mục Ung thư Các bệnh Ung thư Đa u tuyến nội tiết týp 2 (MEN2)

Đa u tuyến nội tiết týp 2 (MEN2)

Bài viết thứ 3 trong 3 bài thuộc chủ đề Ung thư di truyền
 

Biên dịch: Hoàng Mạnh Cường

Hiệu đính: TS. Phan Minh Liêm

Được chấp thuận bởi Ban biên tập Cancer.Net, tháng 5/2019

Được chấp thuận bởi Ban biên tập Yhoccongdong.com, tháng 9/2019

Hội chứng đa u tuyến nội tiết type 2 là gì?

Đa u tuyến nội tiết type 2 (Multiple Endocrine Neoplasia Type 2, MEN2) là một hội chứng di truyền liên quan đến 3 loại khối u chính: ung thư tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid cancer), u tuyến cận giáp (parathyroid tumors) và u tủy thượng thận (pheochromocytoma). MEN2 được chia thành các phân nhóm dựa vào các đặc điểm trên lâm sàng.

  • MEN2A, chiếm 95% các trường hợp MEN2. Có 4 dạng:
  1. MEN2A cổ điển
    1. Ung thư tuyến giáp thể tuỷ: ảnh hưởng tới 98 – 100% bệnh nhân nằm trong nhóm MEN2A.
    2. U tuỷ thượng thận, một khối u lành tính điển hình của tuyến thượng thận, ảnh hưởng tới 50% bệnh nhân trong nhóm MEN2A.
    3. Tăng sản tuyến cận giáp hoặc adenoma tuyến cận giáp (khối u lành tính), là tình trạng tăng kích thước của tuyến cận giáp: ảnh hưởng tới 5 – 10% bệnh nhân trong nhóm MEN2A.
  2. MEN2A kết hợp thoái hoá tinh bột dạng lichen (cutaneous lichen amyloidosis, CLA) của da.
  3. MEN2A kết hợp với bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hischsprung)
  4. Ung thư tuyến giáp thể tuỷ di truyền trong gia đình (Familial medullary thyroid cancer, FMTC).
  • MEN2B, chiếm 5% các trường hợp MEN2
    • Ung thư tuyến giáp thể tuỷ: ảnh hưởng tới 98- 100% bệnh nhân trong nhóm MEN2B
    • U tủy thượng thận: ảnh hướng tới 50% bệnh nhân trong nhóm MEN2B
    • U thần kinh ở niêm mạc: là khối u lành tính của mô thần kinh ở lưỡi, môi và xuyên suốt đường tiêu hoá: ảnh hưởng tới 95 – 98% bệnh nhân trong nhóm MEN2B.
    • Các rối loạn tiêu hoá gây ra bởi những bất thường về thần kinh của đường tiêu hoá: ảnh hưởng tới 75-90% bệnh nhân trong nhóm MEN2B.
    • Các bất thường về cơ, khớp và cột sống: ảnh hưởng tới 95%
    • Các biến dạng khuôn mặt điển hình bao gồm sưng môi và dày mí mắt: ảnh hưởng tới 75 – 90%.

Nguồn tư liệu: Gagel RF, Marx SJ. “Multiple endocrine neoplasia.” Williams Textbook of Endocrinology, Chapter 40, 11th ed., Philadelphia, 2008, and Eng C, Clayton D, et al. Grubbs EG, Gagel RF. My, How Things Have Changed in Multiple Endocrine Neoplasia Type 2A! J Clin Endocrinol Metab 100(7):2532-5, 7/2015. PMID: 26151398.

Nguyên nhân gây ra MEN2 là gì?

MEN2 là một hội chứng di truyền, có nghĩa là nguy cơ ung thư và các biểu hiện khác của MEN2 có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong cùng một gia đình. Gen liên quan đến MEN2 được gọi là RET. Đột biến (thay đổi) trong gen RET làm tăng nguy cơ xuất hiện ung thư tuyến giáp thể tủy và các khối u khác liên quan đến MEN2.

Hội chứng MEN2 được di truyền như thế nào?

Thông thường, mỗi tế bào có 2 bản sao của mỗi gen: 1 bản sao được thừa hưởng từ mẹ và 1 bản sao từ cha. MEN2 tuân theo kiểu hình di truyền tính trội nhiễm sắc thể thường (autosomal dominant inheritance), trong đó chỉ cần 1 đột biến hay 1 sự thay đổi trình tự ADN của 1 bản sao của gen sẽ dẫn tới sự thay đổi trình tự protein. Điều này có nghĩa là cha mẹ mang đột biến gen có thể truyền cho con 1 bản sao của gen bình thường hoặc 1 bản sao của gen có đột biến. Do vậy, một đứa trẻ có cha mẹ bị đột biến gây ra MEN2 có 50% khả năng thừa hưởng đột biến đó. Anh, chị hoặc cha mẹ của người bị đột biến cũng có 50% khả năng mang đột biến tương tự. Tuy nhiên, nếu kết quả xét nghiệm của cha mẹ âm tính với đột biến, nguy cơ đối với anh chị em ruột giảm đáng kể nhưng nguy cơ của họ vẫn cao hơn mức trung bình. Nếu một đứa trẻ thừa hưởng gen RET đột biến từ cha mẹ đã có những biểu hiện do ảnh hưởng bởi đột biến, thì gần như 100% khả năng trẻ sẽ xuất hiện ung thư tuyến giáp thể tủy và các biểu hiện bệnh lý khác của hội chứng này (với xác suất thấp hơn ung thư tuyến giáp thể tủy) trong suốt cuộc đời của trẻ.

Có những giải pháp cho những người muốn có con khi những bậc cha mẹ tương lai mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc hội chứng ung thư di truyền này. Để biết thêm thông tin, bạn hãy tham vấn với các chuyên gia về hỗ trợ sinh sản tại phòng khám tư vấn sản khoa.

MEN2 phổ biến như thế nào?

Ước tính có khoảng 1 trong 30.000 người có MEN2. Hầu hết những người bị MEN2B không có tiền sử gia đình mắc hội chứng này. Họ có đột biến de novo (mới) trong gen RET. Ít hơn 5% số người mắc MEN2A được cho là có đột biến de novo ở gen RET.

Chẩn đoán MEN2 như thế nào?

Nên nghĩ đến ung thư tuyến giáp thể tuỷ di truyền trong gia đình (Familial medullary thyroid cancer, FMTC) khi trong các gia đình có từ 2 trường hợp ung thư tuyến giáp thể tuỷ trở lên và không có bằng chứng về các bất thường về tuyến cận giáp hoặc tuyến thượng thận.

Nên nghi ngờ MEN2A khi mắc ít nhất 2 trong số 3 khối u phổ biến, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp thể tuỷ, u tuỷ thượng thân hoặc adenoma tuyến cận giáp, ở cùng một người hoặc người thân. Người thân được tính thường bao gồm cha mẹ, anh chị em ruột và con cái. Ung thư tuyến giáp thể tủy đã được ghi nhận ở trẻ nhỏ 2 tuổi, mặc dù bệnh lý này thường xảy ra hơn ở độ tuổi từ 5 đến 18 tuổi.

Nên nghi ngờ MEN2B ở những trẻ em có u thần kinh niêm mạc, là những cục u trên đầu lưỡi và có các đặc điểm điển hình trên khuôn mặt, chẳng hạn như môi dày. Ung thư tuyến giáp thể tủy có thể xảy ra rất sớm ở trẻ em.

Xét nghiệm di truyền cho những đột biến trong gen RET có thể thực hiện. Các xét nghiệm này được khuyến cáo sử dụng cho những người có tiền sử gia đình mắc FMTC, MEN2A và MEN2B và tất cả những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến giáp thể tủy. Đột biến trong gen RET được tìm thấy ở hơn 95% gia đình mắc MEN2A hoặc MEN2B, và ở hơn 85% gia đình mắc FMTC.

Các ước tính về nguy cơ ung thư liên quan đến MEN2 là gì?

Nguy cơ ung thư tuyến giáp thể tủy ở những người mắc MEN2 gần như là 100% cho tất cả các phân nhóm.

Các phương pháp sàng lọc cho MEN2 là gì?

Do nguy cơ ung thư tuyến giáp thể tuỷ cao, xét nghiệm gen RET được khuyến nghị cho trẻ em có nguy cơ mắc bất kỳ phân nhóm MEN2 nào. Nếu một đột biến nguy cơ cao được tìm thấy, phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp phải được thực hiện để ngăn ngừa nguy cơ phát triển ung thư. Tùy thuộc vào loại đột biến, thời gian phẫu thuật có thể sớm nhất là những tháng đầu đời cho đến giai đoạn trẻ em hoặc cho đến tuổi thanh thiếu niên.

Đối với trẻ mắc MEN2B, phẫu thuật được khuyến nghị thực hiện từ những tháng đầu sau sinh cho đến hết năm đầu sau sinh. Đối với trẻ mắc MEN2B, thời gian này kéo dài từ cho đến 5 tuổi. Trường hợp bệnh nhân MEN2A có đột biến nguy cơ ở mức trung bình, phẫu thuật có thể trì hoãn cho đến khi định lượng calcitonin tăng hoặc thực hiện trong thời kỳ trẻ em. Tuy nhiên, việc theo dõi chặt chẽ bởi một chuyên gia y tế có kinh nghiệm là rất quan trọng. Quy trình phẫu thuật nên được thực hiện bởi một bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm trong phẫu thuật tuyến giáp ở trẻ em và theo dõi ung thư tuyến giáp thể tủy.

Những khuyến nghị sàng lọc bổ sung bao gồm:

  • Xét nghiệm máu hàng năm định lượng canxi ion hoá và định lượng hormone tuyến cận giáp, bắt đầu từ độ tuổi trẻ em (đối với những người mắc MEN2A)
  • Xét nghiệm máu hàng năm định lượng catecholamine và các chất chuyển hoá của catecholamine (gồm metanephrine và normetanephrine), bắt đầu từ độ tuổi trẻ em (đối với những người mắc MEN2A và MEN2B)
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT) quét bụng để phát hiện u tuỷ thượng thận, lặp lại sau 4 đến 5 năm hoặc khi phát hiện nồng độ catecholamine hoặc metanephrine bất thường.

Những hướng dẫn sàng lọc có thể thay đổi theo thời gian khi các công nghệ mới phát triển và hiểu nhiều hơn về MEN2. Bạn hãy thảo luận với các chuyên gia y tế về các xét nghiệm sàng lọc thích hợp.

Tìm hiểu thêm thông tin về những mong đợi khi thực hiện các xét nghiệm, thủ thuật và sàng lọc thông thường.

Điều trị ung thư tuyến giáp thể tủy đã di căn đến các hạch bạch huyết của cổ hoặc xa hơn như thế nào?

Phẫu thuật cắt bỏ (loại bỏ) các hạch bạch huyết ở cổ và phần ngực trên nên được thực hiện bởi các Bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm với kỹ thuật này. Phương pháp này có thể chữa khỏi cho 10% đến 20% trường hợp di căn hạch bạch huyết cổ. Tìm hiểu thêm thông tin về các lựa chọn điều trị ung thư tuyến giáp.

Những nghiên cứu gần đây về các loại thuốc trúng đích nhắm vào gen RET đã cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc điều trị ung thư tuyến giáp thể tủy đã di căn đến các hạch bạch huyết, gan, phổi hoặc các nơi khác trong cơ thể. Hai trong số các hợp chất này, (vandetanib và cabozantinib) hiện tại là những lựa chọn để điều trị cho những người bị ung thư tuyến giáp thể tủy tiến triển, di căn.

Ngoài ra, bạn nên thảo luận về những nguy cơ và lợi ích của phẫu thuật bổ sung với Bác sĩ phẫu thuật hoặc Bác sĩ nội tiết có kinh nghiệm với căn bệnh này. Các phương pháp điều trị khác có thể được thực hiện thông qua việc tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng. Để tìm các thử nghiệm lâm sàng cụ thể phù hợp với chẩn đoán của bạn, bạn hãy trao đổi với các chuyên gia y tế hoặc tìm kiếm cơ sở dữ liệu thử nghiệm lâm sàng trực tuyến ngay bây giờ.

Những nguy cơ liên quan đến u tuỷ thượng thận là gì?

U tuỷ thượng thận liên quan đến MEN2 đa phần là khối u lành tính. Tuy nhiên, các khối u này thường khiến nồng độ adrenalin và noradrenalin cao bất thường, có thể gây ra huyết áp cao, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim bất thương, run hoặc co cơ không tự chủ và ngừng tim dẫn đến tử vong đột ngột. Những phương pháp điều trị nhằm ngăn chặn các triệu chứng này có hiệu quả cao và nên được bắt đầu ngay tại thời điểm chẩn đoán và trước khi phẫu thuật cắt bỏ khối u. Tìm hiểu thêm thông tin về u tuỷ thượng thận.

Điều trị điển hình cho một khối u tuyến cận giáp là gì?

Tăng sản xuất hormone tuyến cận giáp gây ra bởi khối u tuyến cận giáp lành tính có thể gây tăng canxi máu (có nghĩa là canxi trong máu cao), sỏi thận và loãng xương (có nghĩa là mất khối lượng xương có thể gây ra gãy xương). Trong những trường hợp này, phẫu thuật cắt bỏ khối u tuyến cận giáp thường sẽ giải quyết được vấn đề. Tìm hiểu thêm thông tin về khối u tuyến cận giáp.

Những câu hỏi cần đặt ra cho các chuyên gia y tế

Nếu bạn lo lắng về nguy cơ ung thư tuyến giáp hoặc các khối u khác, bạn hãy nói chuyện với các chuyên gia y tế. Bạn cũng nên đi cùng một người khác để có thể ghi chép những thông tin cần thiết. Bạn hãy cân nhắc hỏi các chuyên gia y tế những câu hỏi sau:

  • Nguy cơ xảy ra ung thư tuyến giáp của tôi như thế nào?
  • Nguy cơ xảy ra các khối u khác như thế nào?
  • Tôi có thể làm gì để giảm nguy cơ mắc ung thư?
  • Tôi có những lựa chọn nào để sàng lọc ung thư?

Nếu bạn lo lắng về tiền sử gia đình và nghĩ rằng bạn hoặc các thành viên khác trong gia đình có thể mắc MEN2, bạn hãy cân nhắc hỏi những câu hỏi sau:

  • Có phải tiền sử gia đình của tôi làm tăng nguy cơ xuất hiện ung thư tuyến giáp?
  • Có cần thiết phải đánh giá nguy cơ ung thư không?
  • Bạn có thể giới thiệu tôi đến một chuyên viên tư vấn di truyền hoặc những chuyên gia di truyền khác không?
  • Tôi có nên xem xét làm các xét nghiệm di truyền không?

Những nguồn thông tin liên quan

Di truyền của ung thư

Xét nghiệm di truyền

Những điều mong đợi khi nói chuyện với chuyên viên tư vấn di truyền

Thu thập thông tin về tiền sử ung thư của gia đình

Chia sẻ kết quả xét nghiệm di truyền với gia đình bạn

Câu hỏi và trả lời: Xét nghiệm di truyền gia đình

Thông tin bổ sung

Thyroid Cancer Survivors Association
www.thyca.org

American Multiple Endocrine Neoplasia Support
http://amensupport.org/

Association for Multiple Endocrine Neoplasia Disorders (AMEND)
www.amend.org.uk

American Thyroid Association
www.thyroid.org

International Thyroid Oncology Group (ITOG)
www.itog.org

National Cancer Institute 
www.cancer.gov

To find a genetic counselor in your area, ask your doctor or visit these websites: 

National Society of Genetic Counselors
www.nsgc.org

National Cancer Institute
www.cancer.gov/cancertopics/genetics/directory

Tài liệu tham khảo

https://www.cancer.net/cancer-types/multiple-endocrine-neoplasia-type-2

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.