Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2022

Deferoxamin mesilat – Thuốc giải độc sắt, nhôm

 

Thuốc tạo phức với ion sắt (độc) thành ferioxamin (ít độc) tan trong nước, dễ dàng bài xuất ra nước tiểu (màu hơi đỏ); 1 g deferoxamin gắn vào khoảng 85 mg sắt dưới dạng ion Fe+3.

 

Tên chung quốc tế Deferoxamin mesilat

Deferoxamine mesilate

Dạng thuốc và hàm lượng Deferoxamin mesilat

Lọ bột đông khô chứa deferoxamin mesilat 500 mg để pha tiêm.

deferoxamin-mesilat---thuoc-giai-doc-sat,-nhom

HÌnh Deferoxamin mesilat

Chỉ định Deferoxamin mesilat

Nhiễm độc sắt cấp; thừa sắt hoặc nhôm mạn tính.

Chống chỉ định Deferoxamin mesilat

Vô niệu, nhiễm sắc tố tiên phát.

Thận trọng Deferoxamin mesilat

Suy thận (Phụ lục 4); khám mắt và tai trước và từng thời gian 3 tháng trong khi điều trị; bệnh não do nhôm (có thể làm tăng rối loạn thần kinh); mang thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); trẻ em dưới 3 tuổi (có thể làm chậm lớn).

Liều lượng và cách dùng Deferoxamin mesilat

Cách dùng : Cần đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất.

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hoà tan bột deferoxamin với nước cất tiêm để được dung dịch tiêm chứa 250 mg/ml. Thuốc phải được hoà tan hoàn toàn trước khi hút ra. Sau đó, pha dung dịch thuốc vào dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc glucose 5% hoặc dung dịch Ringer lactat để được dung dịch có nồng độ 10 mg/ml (tối đa 25 mg/ml) và tiêm với tốc độ không được vượt quá 15 mg/kg/giờ.

Pha dung dịch tiêm bắp: Hoà tan bột deferoxamin trong nước cất để được dung dịch có nồng độ 250 mg/ml. Thuốc phải được hoà tan hoàn toàn trước khi lấy vào bơm tiêm.

Liều dùng:

Nhiễm độc sắt cấp: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm, người lớn và trẻ em, ban đầu 15 mg/kg/giờ, giảm liều sau 4 – 6 giờ, để tổng liều không vượt quá 80 mg/kg trong 24 giờ. Tiêm bắp, người lớn, 1 g lúc đầu, sau dùng tiếp 2 liều 0,5 g (mỗi liều 0,5 g), cách nhau 4 giờ, sau đó cách nhau 4 – 12 giờ tuỳ theo đáp ứng lâm sàng, cho tới tối đa 6 g/24 giờ. Tiếp tục tạo phức cho tới khi nước tiểu không còn màu hơi hồng và người bệnh không còn triệu chứng. Trẻ em, tiêm bắp, 50 mg/kg/lần cách nhau 6 giờ.

Thừa sắt mạn: Truyền dưới da hoặc tĩnh mạch, người lớn và trẻ em, liều thấp nhất có hiệu quả, thông thường từ 20 – 60 mg/kg/ngày trong 4 đến 7 ngày mỗi tuần.

Thừa nhôm trong suy thận giai đoạn cuối: Truyền tĩnh mạch, người lớn và trẻ em, 5 mg/kg, 1 lần mỗi tuần trong giờ cuối cùng của thẩm tách.

Chẩn đoán thừa sắt: Tiêm bắp, người lớn và trẻ em, 500 mg.

Chẩn đoán thừa nhôm: Tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn và trẻ em: 5 mg/kg trong giờ cuối thẩm tách.

Tác dụng không mong muốn Deferoxamin mesilat

Phản vệ, đỏ bừng, mày đay, hạ huyết áp, sốc (đặc biệt khi truyền quá nhanh), rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, đau khớp, đau cơ, loạn nhịp tim, suy thận, rối loạn về máu, rối loạn thần kinh bao gồm bệnh lý thần kinh, dị cảm và choáng váng, co giật, nhiễm Yersinia và Mucor, rối loạn thị giác (bao gồm đục nhân mắt, và bệnh lý võng mạc), điếc, ban da, chậm lớn ở trẻ nhỏ (hiếm), hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn (hiếm); đau ở vị trí tiêm; kích ứng tại chỗ nếu tiêm truyền kéo dài; nước tiểu màu đỏ nâu.

Quá liều và xử trí Deferoxamin mesilat

 

Triệu chứng: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, triệu chứng tiêu hoá.

Xử trí: Không có điều trị đặc hiệu. Khi giảm liều, các triệu chứng hết dần. Có thể loại trừ deferoxamin bằng thẩm tách máu.

Độ ổn định và bảo quản Deferoxamin mesilat

Bảo quản dưới 25 o C, tránh ánh sáng.

 

http://nidqc.org.vn/duocthu/227/