Thứ Năm , 16 Tháng Tám 2018

Domperidon – Thuốc chống nôn

 

Tên chung quốc tế Domperidon

Domperidone

Dạng thuốc và hàm lượng Domperidon

Viên nén: 10 mg. Thuốc đạn: 30 mg. Thuốc sủi dạng hạt: 10 mg/gói. Hỗn dịch uống: 30 mg/30 ml. ống tiêm: 10 mg/2 ml.

domperidon-thuoc-chong-non

Hình

Chỉ định Domperidon

Buồn nôn và nôn, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc chống ung thư; rối loạn tiêu hoá, đầy bụng, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Chống chỉ định Domperidon

Nôn sau khi mổ; chảy máu đường tiêu hoá; tắc ruột cơ học; trẻ em dưới 1 tuổi; dùng domperidon thường xuyên, dài ngày.

Thận trọng Domperidon

Chỉ dùng chống nôn cho bệnh nhân Parkinson khi các biện pháp khác an toàn hơn không có tác dụng và không dùng quá 12 tuần; suy thận (Phụ lục 4); phải rất thận trọng khi dùng đường tiêm tĩnh mạch (đặc biệt ở người có nguy cơ loạn nhịp tim, hạ kali huyết hoặc đang dùng thuốc chống ung thư).

Tương tác thuốc Domperidon

Xem thêm tại Phụ lục 1

Liều lượng và cách dùng Domperidon

Chủ yếu dùng đường uống, uống trước bữa ăn 15 – 30 phút. Rất hiếm khi dùng theo đường tiêm.

Người lớn : Uống mỗi lần 10 – 20 mg, cách 4 – 8 giờ một lần, tối đa 1 mg/kg/ngày; đặt trực tràng: 30 – 60 mg; Trẻ em: mỗi lần uống 200 – 400 microgam/kg, cách 4 – 8 giờ một lần hoặc đặt trực tràng 4 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.

Đường tiêm: ít dùng, mỗi lần 10 mg, tối đa 5 lần một ngày. Nếu dùng đường tĩnh mạch phải thật thận trọng, phải truyền thật chậm trong 15 – 30 phút, liều cao 2 mg/kg/ngày phải truyền tối thiểu trong 6 giờ.

Tác dụng không mong muốn Domperidon

Domperidon khó qua được hàng rào máu – não nên ít gây tác dụng không mong muốn ở thần kinh trung ương hơn metoclopramid.

Hiếm gặp: Rối loạn kinh nguyệt; mất kinh; đau tức vú do tăng prolactin (khi dùng dài ngày). Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.

Quá liều và xử trí Domperidon

Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: rửa dạ dày, lợi niệu thẩm thấu, điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Domperidon

Bảo quản trong bao bì kín.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/545/

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.