Thứ Ba , 17 Tháng Năm 2022

Fluconazol – Thuốc chống nấm

 

Tên chung quốc tế Fluconazol

Fluconazol

Dạng thuốc và hàm lượng Fluconazol

Fluconazol - Thuốc chống nấm

Hình:

Viên nén 50 mg, 100 mg, 200 mg; nang 50 mg; dạng hỗn dịch 50 mg/5 ml, 350 mg/35 ml.

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 2 mg/ml, lọ 25 ml, lọ 100 ml.

Chỉ định Fluconazol

Điều trị nấm Candida ở miệng, họng, thực quản, âm hộ, âm đạo hoặc toàn thân (tiết niệu, màng bụng, máu) và các bệnh nấm do: Histoplasma, Coccidioides immitis , Paracoccidioides, Blastomyces . Điều trị và dự phòng viêm màng não do Cryptococcus neoformans , nhiễm Candida miệng, họng, thực quản và toàn thân trên bệnh nhân AIDS hoặc suy giảm miễn dịch khác.

Chống chỉ định Fluconazol

Quá mẫn với fluconazol hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của thuốc hoặc các chất có azol.

Thận trọng Fluconazol

Suy chức năng thận (Phụ lục 4). Thời kỳ mang thai (Phụ lục 2) và cho con bú (Phụ lục 3). Tăng enzym gan (xem lại nhu cầu điều trị), nguy cơ hoại tử gan (Phụ lục 5).

Tương tác thuốc Fluconazol

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Fluconazol

 

Cách dùng: Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và không bị ảnh hưởng do thức ăn. Liều uống bằng liều tiêm truyền. Chỉ truyền tĩnh mạch cho người bệnh không dung nạp khi uống hoặc không thể uống được. Truyền tĩnh mạch ngày một lần với tốc độ truyền không quá 200 mg/giờ. Liều uống, uống 1 lần/ngày.

Liều dùng:

Bệnh nấm toàn thân: Người lớn 200 mg/ngày ít nhất trong 6 tháng. Trẻ em trên 2 tuổi: 3 – 6 mg/kg/ngày ít nhất trong 6 tháng.

Viêm màng não do Cryptococcus (bổ sung trị liệu tiếp theo amphotericin B). Người lớn: uống hoặc truyền tĩnh mạch: 800 mg/ngày trong 2 ngày, sau đó 400 mg/ngày trong 8 tuần. Trẻ em: từ 6 – 12 mg/kg hàng ngày (cách 72 giờ 1 lần đối với trẻ sơ sinh đến 2 tuần tuổi; cách 48 giờ 1 lần với trẻ từ 2 – 4 tuần tuổi).

Đề phòng viêm màng não tái phát do Cryptococcus trên bệnh nhân AIDS, sau khi đã hoàn thành đợt điều trị đầu tiên bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch, người lớn 100 – 200 mg/ngày.

Bệnh nấm Candida toàn thân ở những người bệnh không có khả năng dung nạp amphotericin B, uống hoặc truyền tĩnh mạch: người lớn: liều bắt đầu 400 mg sau đó 200 mg liều hàng ngày. Thời gian điều trị ít nhất 4 tuần. Trẻ em: 6 – 12 mg/kg/ngày (cách 72 giờ 1 lần đối với trẻ sơ sinh cho tới 2 tuần tuổi; cách 48 giờ 1 lần với trẻ từ 2 – 4 tuần tuổi).

Nhiễm Candida miệng, họng: Uống hoặc truyền tĩnh mạch, người lớn, liều bắt đầu 200 mg sau đó 100 mg liều hàng ngày cho đến khi hết triệu chứng. Có thể cho tới 400 mg hàng ngày trong những trường hợp nhiễm Candida rất dai dẳng. Trẻ em: 3 – 6 mg/kg vào ngày đầu tiên. Sau đó 3 mg/kg/ngày (cách 72 giờ 1 lần đối với trẻ sơ sinh đến 2 tuần tuổi; cách 48 giờ 1 lần với trẻ từ 2 – 4 tuần tuổi).

Viêm âm đạo do Candida : Người lớn uống liều duy nhất 150 mg.

Tác dụng không mong muốn Fluconazol

Đau đầu, chóng mặt; buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, trướng bụng; tăng men gan (không thường xuyên, xem mục Thận trọng); tăng bạch cầu ái toan, hạ kali, hạ tiểu cầu; dị ứng thuốc phát ban (ngừng điều trị), phù mạch, phản ứng phản vệ, da phồng nước, hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng da phổ biến hơn ở người bị AIDS). Xử trí ADR: Nếu đau đầu, buồn nôn kéo dài phải ngừng thuốc. Khi bị dị ứng thuốc, nhất là hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì tối cấp (hội chứng Lyell) phải vào viện điều trị nội trú.

Quá liều và xử trí Fluconazol

Phải nằm theo dõi ít nhất 24 giờ tại bệnh viện. Phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, kali-máu, test gan và thận. Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nếu không có biểu hiện quá liều hoặc các triệu chứng lâm sàng khác có thể không cần giám sát tích cực nữa. Nếu quá liều nặng, có thể thẩm tách máu.

Độ ổn định và bảo quản Fluconazol

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh ánh sáng.

 

http://nidqc.org.vn/duocthu/322/