Chủ Nhật , 23 Tháng Một 2022
Trang chủ Thuốc Thảo mộc và Thực phẩm chức năng Fucoidan – Thông tin dành cho cán bộ y tế

Fucoidan – Thông tin dành cho cán bộ y tế

Bài viết thứ 25 trong 41 bài thuộc chủ đề Thảo mộc
 

Biên dịch: BS. Trần Hoàng Nguyên Bình

Hiệu đính: DS. Đặng Hoài Thu – Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

Tên chung

  • Sulfated alpha-L-fucan
  • Fucoidin
  • Fucan
  • Mekabu fucoidan
Fucoidan - Thông tin dành cho cán bộ y tế
Fucoidan – Thông tin dành cho cán bộ y tế

Tóm tắt lâm sàng

Fucoidan là một polysaccharide sulfat được tìm thấy trong thành tế bào của nhiều loài rong biển nâu. Các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy rằng nó có tác dụng kháng u, kháng sinh mạch, kháng vi rút, chống viêm khớp và điều hòa miễn dịch. Fucoidan cũng thể hiện các đặc tính bảo vệ thần kinh, chống phóng xạ, và chống loét.

Trên mô hình động vật

Trên các mô hình động vật, fucoidan biểu hiện tác dụng chống viêm để bảo vệ chống lại các tổn thương trên cơ quan khác nhau và cải thiện bệnh lý viêm của bệnh viêm đại tràng cấp tính. Mặc dù fucoidan trọng lượng phân tử cao không cải thiện kết quả ở những con chuột sau khi bị xuất huyết trong não, fucoidan có trọng lượng phân tử thấp được tin là có tiềm năng  điều trị và nên được đánh giá thêm về tác dụng này.

Trên người

Ở người, chế độ ăn uống chứa fucoidan giúp điều hòa quá trình kết tập tiểu cầu thông qua tác dụng chống huyết khối. Ở người thừa cân hoặc béo phì, dùng fucoidan trong 3 tháng giúp giảm huyết áp tâm trương, cholesterol LDL và tăng tiết insulin. Fucoidan cũng làm giảm tải lượng siêu vi trùng ở một nhóm nhỏ các bệnh nhân mắc bệnh thần kinh liên quan đến vi rút T-lymphotropic ở người. Sử dụng fucoidan trong một tháng trước khi tiêm phòng cúm có thể tăng cường sản xuất kháng thể sau tiêm chủng ở người già bị suy giảm miễn dịch.

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy rằng fucoidan có thể giúp làm giảm tổn thương niêm mạc ruột do cyclophosphamide gây ra bằng cách thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tình trạng viêm. Trên một nhóm nhỏ tình nguyện dùng fucoidan đường uống đã cho thấy có sự tăng cường huy động các tế bào gốc tạo máu với mức độ biểu hiện CXCR4 cao. Ở những bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển, dùng kèm fucoidan giúp bệnh nhân tiếp tục duy trì hóa trị, điều hòa trạng thái mệt mỏi, và giảm nồng độ các cytokine tiền viêm.

Do fucoidan thể hiện hoạt tính chống đông máu và chống huyết khối, nên có thể có tác dụng hiệp đồng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông. Trong một nghiên cứu nhỏ trên bệnh nhân ung thư vú, việc sử dụng đồng thời fucoidan với một trong hai liệu pháp nội tiết tố, letrozole hoặc tamoxifen,được đánh giá dung nạp tốt và không gây ra bất kỳ tương tác thuốc nào có ý nghĩa lâm sàng.

Nguồn thực phẩm

Fucoidan có trong một số loài rong biển nâu.

Mục đích sử dụng

  • Chống ung thư
  • Hạ huyết áp (trong bệnh lý tăng huyết áp)
  • Kích thích miễn dịch
  • Giảm viêm
  • Ngăn ngừa cục máu đông

Cơ chế hoạt động

Trên mô hình động vật

Trong môi trường thí nghiệm, fucoidan trọng lượng phân tử thấp ức chế các tế bào nguyên bào sợi gây viêm khớp dạng thấp ở người và kích hoạt quá trình apoptosis thông qua việc giảm quá trình hình thành và bài tiết metalloproteinase MMP-1, MMP-3 và MMP-9, cũng như ức chế liên kết hoạt động của NF-kappaB, chuyển vị hạt nhân p65 và sự giáng hóa IkappaB-alpha.

Trên các mô hình động vật, fucoidan bảo vệ và chống lại tổn thương gan thông qua việc ức chế con đường truyền tín hiệu viêm, chất trung gian gây viêm và sự xâm nhập của tế bào viêm. Nó cũng làm giảm sản xuất cyclooygenase-2 và NO, đồng thời tăng biểu hiện của enzyme hemeoxygenase-1 bảo vệ gan trên chuột và tế bào HepG2. Fucoidan ngăn chặn tình trạng viêm ở các mô hình chuột được chiếu tia UV-B, làm giảm độ dày của lớp tế bào gai và MMP-1.

Trên người

Ở người, fucoidan bổ sung qua chế độ ăn uống giúp rút ngắn thời gian ly giải huyết khối bằng cách tăng tiết prostacyclin do tăng sản xuất H2O2 trong máu. Các tác dụng kháng u, kháng vi-rút và điều hòa miễn dịch khác nhau được cho là do kích thích tế bào NK và điều hòa giảm yếu tố phiên mã AP-I và dẫn truyền tín hiệu IGF-IR. Đối với tế bào u sắc tố, fucoidan tăng cường tác dụng của lapatinib thông qua ức chế ERBB3.

Trong các tế bào u đại trực tràng của người, fucoidan làm giảm các đại thực bào M2 tác dụng thúc đẩy khối u và khi kết hợp với etoposid có tác dụng ngăn chặn sự hình thành khối u HCT116. Tác dụng bảo vệ thần kinh được cho là do ức chế sản xuất NO do TNF-alpha và IFNγ sản xuất trong tế bào u thần kinh đệm C6 và tác dụng chống oxy hóa. Fucoidan ức chế quá trình di căn bằng cách ngăn chặn sự liên kết của các tế bào khối u với chất nền ngoại bào. Fuicoidan cảm ứng quá trình apoptosis của virus bạch cầu dòng tế bào lympho T ở người gây ra bệnh bạch cầu tế bào T ở người trưởng thành thông qua bất hoạt NF-kB, là chất điều chỉnh các protein chống nhiễm trùng. Trong các mô hình thí nghiệm trên chuột, fucoidan ức chế quá trình hình thành mạch gây ra bởi u sarcoma 180.

Chống chỉ định

Do có hoạt tính chống đông máu, fucoidan có thể có tác dụng hiệp đồng với các thuốc chống đông máu như warfarin và heparin.

Tác dụng không mong muốn

Tiêu chảy, được cải thiện khi ngừng sử dụng fucoidan.

Tương tác Thuốc – Thảo mộc

Thuốc chống đông máu như warfarin và heparin: Do tác dụng chống huyết khối, fucoidan có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Tài liệu tham khảo

https://www.mskcc.org/cancer-care/integrative-medicine/herbs/fucoidan