Thứ Hai , 22 Tháng Tư 2019

Ketamin – Thuốc mê theo đường tĩnh mạch

 

Tên chung quốc tế Ketamin

Ketamine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Ketamine

Ketamin - Thuốc mê theo đường tĩnh mạch

Hinh: Lọ 20 ml: 10 mg/ml pha với nước muối đẳng trương. Lọ 10 ml (50 mg/ml), 5 ml (100 mg/ml): có chứa chất bảo quản benzalkonium clorid.

Chỉ định Ketamine

Dùng khởi mê và duy trì mê; giảm đau trong các thủ thuật ngắn nhưng gây đau: cắt lọc tổ chức hoại tử, thay băng trong bỏng, chụp điện quang, mổ mắt khi không có tăng nhãn áp, tai mũi họng, răng hàm mặt, nắn xương, chỉnh hình, soi đại tràng, mổ lấy thai.

Chống chỉ định Ketamin

Nhiễm độc giáp; tiền sử tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, khối u hoặc xuất huyết trong não hoặc các nguyên nhân khác làm tăng áp lực nội sọ; tăng huyết áp; có tiền sử tai biến mạch máu não; suy vành; sản phụ có sản giật, tiền sản giật; tổn thương mắt và tăng nhãn áp; bệnh tâm thần, đặc biệt là ảo giác.

Thận trọng Ketamine

Dễ có rối loạn tâm thần khi tỉnh (ảo giác), vì còn phản xạ thanh hầu khi mê nên tránh trực tiếp động chạm, đặt nội khí quản phải có thuốc giãn cơ; mang thai (Phụ lục 2); nên tiêm tĩnh mạch chậm (trong 60 giây) để tránh gây ngừng thở tạm thời; mổ nội tạng nên phối hợp thêm thuốc mê hoặc thuốc giảm đau; người nhiễm độc rượu cấp; mắt: chấn thương mắt, tăng nhãn áp; bệnh tâm thần; động kinh: ảo giác, rối loạn tâm thần; thận trọng khi lái xe, làm việc với máy móc; tránh uống rượu trong 24 giờ; không pha lẫn barbiturat với ketamin cùng bơm tiêm vì gây kết tủa. Trong thời gian hồi tỉnh, phải để người bệnh nằm yên nhưng phải theo dõi. Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Ketamine

Khởi mê

  • Tiêm tĩnh mạch, người lớn và trẻ em: 1 – 2 mg/kg trong 60 giây (2 mg/kg thường tác dụng 5 – 10 phút). Không nên dùng quá 4,5 mg/kg.
  • Tiêm bắp, người lớn và trẻ em: 5 – 10 mg/kg (10 mg/kg thường tác dụng 12 – 25 phút). Không nên dùng quá 13 mg/kg.
  • Nhỏ giọt tĩnh mạch dung dịch chứa 1 mg/ml, người lớn và trẻ em, tổng liều khởi mê 0,5 – 2 mg/kg;

Duy trì mê (dùng bơm điện): 10 – 45 microgam/kg/phút, tốc độ điều chỉnh theo đáp ứng.

Giảm đau và an thần: Tiêm bắp, người lớn và trẻ em: bắt đầu 2 – 4 mg/kg; nếu tiêm tĩnh mạch, khởi đầu 0,2 – 0,75 mg/kg trong 2 – 3 phút, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch 5 – 20 microgam/kg/phút.

Tác dụng không mong muốn Ketamin

Rối loạn hành vi khi hồi tỉnh (trong vài giờ đến 24 giờ sau ); tăng huyết áp, mạch nhanh, có thể có loạn nhịp tim; đau vùng tiêm; suy hô hấp: co thắt thanh quản; tăng tiết nước bọt. Quá liều và xử trí: Suy hô hấp: xử trí bằng hỗ trợ hô hấp đến khi tự thở tốt.

Độ ổn định và bảo quản Ketamin

Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh sáng.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/43/

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.