Thứ Hai , 24 Tháng Tư 2017

Mazipredon – Thuốc chống dị ứng

 

Tên chung quốc tế Mazipredon

Mazipredone

Dạng thuốc và hàm lượng Mazipredon

ống tiêm 30 mg/1 ml.

Chỉ định Mazipredon

Sốc phản vệ, sốc do bỏng, chấn thương, truyền máu; hen phế quản nặng; các bệnh dị ứng; suy thượng thận cấp và mạn.

Chống chỉ định Mazipredon

Xem prednisolon.

Trong giai đoạn tiêm chủng, loét dạ dày tá tràng, loãng xương, hội chứng Cushing, tăng huyết áp nặng, Herpes simplex, thủy đậu, lao tiến triển, đái tháo đường, rối loạn tâm thần, có thai 3 tháng đầu.

Thận trọng Mazipredon

Lao phổi tiềm ẩn, đái tháo đường. Nếu điều trị lâu dài phải bù kali. Đề phòng nguy cơ thoái hoá và loãng xương.

Tương tác thuốc Mazipredon

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Mazipredon

Điều trị sốc: Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 30 – 90 mg; nếu nặng, tăng liều cao hơn, 150 – 300 mg.

Trong các chỉ định khác: Tiêm tĩnh mạch 30 – 45 mg hoặc tiêm bắp sâu. Trẻ em từ 2 – 12 tháng: 2 – 3 mg/kg; từ 1 – 14 tuổi: 1 – 2 mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm sâu vào cơ mông.

Tác dụng không mong muốn Mazipredon

Teo da tại chỗ, giữ muối, nước; chậm lành vết thương. Khi điều trị lâu dài, sức đề kháng với nhiễm khuẩn giảm, tăng huyết áp, đái tháo đường, giảm kali, suy vỏ thượng thận, loãng xương, tăng tiết acid, loét có thể xảy ra.

Quá liều và xử trí Mazipredon

ít khi xảy ra.

Độ ổn định và bảo quản Mazipredon

Bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/207/



  • error: