Thứ Năm , 27 Tháng Bảy 2017

Pethidin hydroclorid – Thuốc tiền mê

 

Tên chung quốc tế Pethidin hydroclorid

Pethidine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Pethidin hydroclorid

Dạng tiêm 10, 25, 50, 100 mg/ml. Thuốc
viên: 50 mg, 100 mg.

pethidin-hydroclorid-thuoc-tien-me

HÌnh

Chỉ định Pethidin hydroclorid

Giảm đau vừa và nặng (Mục 2.2); tiền mê ; giảm đau trong và
sau phẫu thuật và trong sản khoa.

Chống chỉ định Pethidin hydroclorid

Xem Mục 2.2.

Thận trọng Pethidin hydroclorid

Suy hô hấp nhẹ; tăng tần số tim vì làm liệt dây phế vị, nên
thận trọng khi nhịp nhanh; thuốc chuyển hóa thành norpethidin sẽ tích
lũy gây nhiễm độc thần kinh với người cao tuổi nếu dùng nhiều kéo dài;
dễ gây nghiện.

Tương tác thuốc Pethidin hydroclorid

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Pethidin hydroclorid

Cách dùng: Xem Mục 2.2.

Để tiền mê: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 25 – 100 mg 1 giờ trước khi phẫu thuật; trẻ em: 0,5 – 2 mg/kg.

Để hỗ trợ mê (giảm đau): Tiêm tĩnh mạch chậm thuốc đã pha loãng nồng độ 10 mg/ml hay truyền tĩnh mạch ở nồng độ 1 mg/ml, 25 – 50 mg sau 4 giờ có thể tiêm lại. Khi tiêm tĩnh mạch cần có sẵn thuốc đối kháng opi (nalorphin, naloxon).

Để giảm đau: Xem Mục 2.2.

Tác dụng không mong muốn Pethidin hydroclorid

Dị ứng; nôn; buồn nôn; suy hô hấp; suy
tuần hoàn; giải phóng histamin; co thắt phế quản; tỉnh chậm; dễ nghiện.

Quá liều và xử trí Pethidin hydroclorid

Hay gặp ở người cao tuổi, suy nhược, đang suy hô
hấp, suy tuần hoàn, suy thận, giảm khối lượng tuần hoàn.

Biểu hiện: Suy hô hấp, giảm huyết áp. Nếu không xử lý kịp: ngừng tim, ngừng thở.

Xử trí: Hỗ trợ hô hấp, truyền dịch hợp lý, sử dụng các thuốc vận mạch (adrenalin nhỏ giọt). Thuốc giải độc đặc hiệu naloxon với liều ban đầu cho người lớn 0,4 mg/kg, trẻ em 0,01 mg/kg tăng liều rất thận trọng tới khi hết suy hô hấp.

Độ ổn định và bảo quản Pethidin hydroclorid

C,°Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 25 o C
tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/115/



  • error: