Nội dung chính
Tên chung quốc tế Primaquin
Primaquine
Dạng thuốc và hàm lượng Primaquin
Hình: Viên nén 13,2 mg primaquin phosphat (7,5 mg primaquin base); 26,3 mg primaquin phosphat (15 mg primaquin base)
Chỉ định Primaquin
Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét do P. vivax và P. ovale; dự phòng lây truyền sốt rét do P. falciparum, đặc biệt ở những vùng có tiềm năng mắc lại sốt rét.
Chống chỉ định Primaquin
Mẫn cảm với thuốc; thời kỳ mang thai (Phụ lục 2); thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3); viêm khớp dạng thấp; lupus ban đỏ; đang dùng các thuốc có thể gây tan máu hoặc ức chế tuỷ xương.
Thận trọng Primaquin
Thiếu G6PD; phải ngừng primaquin nếu có dấu hiệu tan huyết hoặc methemoglobin huyết và định kỳ làm công thức máu. Thiếu hụt G6PD: Phải loại trừ thiếu hụt này trước khi điều trị triệt để P. vivax và P. ovale, nhưng không cần loại trừ trước khi dùng liều duy nhất diệt giao tử.
Liều lượng và cách dùng Primaquin
Cách dùng: Nên uống primaquin vào bữa ăn hoặc với thuốc kháng acid để giảm kích ứng dạ dày. Tất cả các liều đều tính theo dạng base.
Liều lượng:
Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát do P. vivax và P. ovale (sau khi thực hiện liệu pháp cloroquin), uống: Người lớn: 0,25 mg/kg/ ngày (hoặc 15 mg/ ngày) trong 14 ngày; trẻ em: 0,25 mg/kg/ngày, trong 14 ngày;
Thiếu hụt G6PD: Người lớn: 0,75 mg/kg tuần một lần, trong 8 tuần; trẻ em: 0,5 – 0,75 mg/kg tuần một lần, trong 8 tuần.
WHO khuyến cáo: Một đợt 21 ngày ở Đông Nam Á.
Điều trị diệt giao tử (để chống lây lan) P. falciparum : Người lớn và trẻ em: 0,5 – 0,75 mg/kg một liều duy nhất.
Tác dụng không mong muốn Primaquin
Buồn nôn và nôn, đau vùng thượng vị; co cứng cơ bụng nhẹ và vừa; thiếu máu tan huyết (hay gặp ở người thiếu G6PD); hiếm gặp methemoglobin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Xử trí Primaquin
ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu thiếu máu tan huyết.
Quá liều và xử trí Primaquin
Triệu chứng: Co cứng cơ bụng, nôn, bỏng rát, đau vùng thượng vị, rối loạn thần kinh trung ương và tim mạch, methemoglobin, giảm tiểu cầu và thiếu máu tan huyết.
Xử trí: Ngừng thuốc người bệnh sẽ phục hồi hoàn toàn.
Độ ổn định và bảo quản Primaquin
Bảo quản thuốc trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh ánh sáng.
http://nidqc.org.vn/duocthu/349/