Dự án khác
menu toggle
Dự án khác
close toggle
  • Y HỌC CỘNG ĐỒNG
    drop down
    • VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ
    • THÀNH VIÊN Y HỌC CỘNG ĐỒNG
    • ĐIỀU KHOẢN & ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
    • DANH SÁCH DỰ ÁN
    • NHÀ TÀI TRỢ
    • BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM
  • DỰ ÁN
    drop down
    • UNG THƯ
    • NHI KHOA
    • SẢN PHỤ KHOA
    • TIỂU ĐƯỜNG
    • DỰ ÁN KHÁC
  • TỦ SÁCH
  • ĐĂNG KÝ THAM GIA
  • LIÊN HỆ
  • Đăng nhậpDonate
Dự án khác
Đăng nhập Donate
    Y HỌC CỘNG ĐỒNG
    • VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ
    • THÀNH VIÊN Y HỌC CỘNG ĐỒNG
    • ĐIỀU KHOẢN & ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
    • DANH SÁCH DỰ ÁN
    • NHÀ TÀI TRỢ
    • BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM
    DỰ ÁN
    • UNG THƯ
    • NHI KHOA
    • SẢN PHỤ KHOA
    • TIỂU ĐƯỜNG
    • DỰ ÁN KHÁC
    TỦ SÁCH
    ĐĂNG KÝ THAM GIA
    LIÊN HỆ
  • 4 Steps for Healthy Babies
  • amoxicilin
  • amoxicilin + acid cla- vulanic
  • ampicilin
  • Các dự án khác
  • Cấp cứu và chấn thương
  • chai cứng
  • chấy rận
  • chống co giật
  • chống nhiễm khuẩn
  • chống viêm
  • Chuyên mục
  • Chuyên ngành
  • Covid-19
  • Da liễu
  • Dinh dưỡng
  • dung dịch thẩm phân màng bụng và máu
  • Dược
  • Giới thiệu
  • Góc CNTT
  • hạ sốt
  • ho gà
  • họng
  • loạn trương lực
  • loạn động muộn
  • Lời khuyên cho bệnh nhân
  • long đờm
  • Nam khoa
  • Ngoại khoa
  • Người cao tuổi
  • Nhãn khoa
  • nhôm
  • nhuận tràng
  • Nội khoa
  • Phục hồi chức năng
  • Răng hàm mặt
  • rối loạn cân bằng kiềm - toan
  • Slide
  • Sống khỏe
  • Sự kiện Y Học Cộng Đồng
  • Sức khỏe và đời sống
  • Tài liệu y học
  • Tai mũi họng
  • Thuốc
  • thuốc tê
  • thuốc tránh thụ thai
  • Uncategorized
  • uốn ván
  • Vô sinh
  • Xem nhiều trong tháng
  • Xem nhiều trong tuần
  • Y học cổ truyền
  • đột quỵ

Danh sách các chủ đề

Các dự án khác
Bệnh tự miễn và dị ứng
Các bài viết của Bác sĩ Võ Xuân Quang
Các bài viết tổng hợp từ Fanpage Từ SINH HỌC đến SỨC KHỎE
Các bệnh Tâm thần
Các bệnh Truyền nhiễm
Sách y khoa sưu tầm
Tài liệu của WHO
Tài liệu HealthLinkBC
Tài liệu hỗ trợ y tế cho người Việt Nam tại Nhật Bản
Thông tin y học
Tiếp cận triệu chứng
Cấp cứu và chấn thương
Chấn thương
Sơ cứu
Da liễu
Các bệnh Da liễu
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng và thông tin dinh dưỡng
Giảm cân và chế độ ăn kiêng
Lựa chọn thức ăn có lợi cho sức khỏe
Đường và chất ngọt thay thế đường
Dược
Dược lâm sàn
Hướng dẫn dùng các loại thuốc
Nam khoa
Các bệnh Nam khoa
Triệu chứng bệnh Nam khoa
Ngoại khoa
Các bệnh Ngoại thần kinh
Chăm sóc trước và sau phẫu thuật
Phẫu thuật
Người cao tuổi
Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi
Chăm sóc người già
Tai biến mạch máu não
Đánh giá dinh dưỡng ở người già
Nhãn khoa
Chăm sóc mắt
Rối loạn ở mắt - vấn đề điều tiết
Nội khoa
Các bệnh Nội hô hấp
Các bệnh nội nội tiết
Các bệnh nội thần kinh
Các bệnh nội thận tiết niệu
Các bệnh Nội tiêu hóa
Các bệnh Nội tổng quát
Các bệnh Tim mạch
Triệu chứng bệnh hô hấp
Triệu chứng bệnh nội tiêu hoá
Triệu chứng bệnh Tim mạch
Phục hồi chức năng
Phục hồi chức năng
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Phục hồi chức năng sau chấn thương
Răng hàm mặt
men vi sinh
Một số bệnh răng miệng thường gặp
Sức khỏe răng miệng
Sức khỏe và đời sống
Kiến thức căn bản về tập thể dục
Mẹo vặt sức khỏe
Sức khỏe du lịch
Sức khỏe nghề nghiệp
Sức khỏe tâm thần
Thể dục ở thanh thiếu niên
Thú nuôi và động vật
Tình huống nguy hiểm
Tai mũi họng
Các bệnh Tai Mũi Họng
Y học cổ truyền
Nguyên lý cơ bản của Y học cổ truyền
Nguyên lý cơ bản của YHCT
Thuốc Y học cổ truyền
Dự án khácChuyên ngànhNhi khoaViêm tiểu phế quản cấp ở trẻ

Tác giả

Quản lý sưu tầm

Chuyên ngành:

Quản lý sưu tầm

Tác giả

Quản lý sưu tầm

Chuyên ngành:

Quản lý sưu tầm

Bài viết cùng chủ đề

Tổng quan bảng đánh giá dinh dưỡng giản lược (MNA)

Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi

Lão hoá và sức khoẻ răng miệng (Phần 2)

Lão hoá và sức khoẻ răng miệng (Phần 1)

Bạn cần làm gì sau khi sẩy thai: Phục hồi, chăm sóc và phòng ngừa.

Chăm sóc phụ nữ cho con bú

Trẻ em và đột quỵ

Chăm sóc người bị sa sút trí tuệ

Phụ nữ mang thai có nên tiêm ngừa vắc xin COVID-19 hay không?

Nuôi con bằng sữa mẹ: khi trở lại làm việc

list list 0
Đã thích Thích

Nội dung chính

TÙY CHỈNH

Phông chữ

Arial

Roboto

Open Sans

Inter

Cỡ chữ

16

CHIA SẺ BÀI VIẾT

facebook

Facebook

instagram

Instagram

Viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ

user

Ngày:

03/09/2018

user

Lượt xem:

777

Bài viết thứ 00/409 thuộc chủ đề “Nhi khoa”

Nội dung chính Ẩn
1 Viêm tiểu phế quản cấp là gì?
2 Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản cấp là gì?
3 Bệnh lây truyền như thế nào?
4 Triệu chứng của bệnh như thế nào?
5 Có cần làm các xét nghiệm hay xquang ngực hay không?
6 Khi nào cần cho trẻ nhập viện?
7 Điều trị tại nhà cho những trường hợp VTPQ không nặng
8 Điều trị tại bệnh viện cho trường hợp nặng hoặc dưới 3 tháng:
9 Khi nào cần dùng kháng sinh?
10 Bệnh có thể có biến chứng gì?
11 Diễn biến thuận lợi như thế nào
12 Làm sao để phòng bệnh cho trẻ?
13 Tài liệu tham khảo

Viêm tiểu phế quản cấp là gì?

Là 1 bệnh viêm cấp tính các phế quản cỡ nhỏ và trung bình xảy ra ở trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi do siêu vi gây ra, khởi phát sau viêm hô hấp trên với đặc trưng là các triệu chứng: ho, khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực.

Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản cấp là gì?

Do siêu vi đường hô hấp gây ra.

  • Virus hợp bào hô hấp (RSV) là tác nhân hàng đầu: chiếm 50-70% các trường hợp viêm tiểu phế quản cấp.
  • Human metapneumovirus
  • Adenovirus: là loại có khả năng gây biến chứng nặng.
  • Các siêu vi khác: Rhinovirus, parainfluenza…..

Bệnh lây truyền như thế nào?

Bệnh truyền qua đường hô hấp từ trẻ này sang trẻ khác qua các giọt chất tiết đường hô hấp. RSV có thể sống trên da 30 phút, 6-7 tiếng trên quần áo, vật dụng. vài ngày trong các giọt tiết hô hấp.

Triệu chứng của bệnh như thế nào?

Khởi đầu trẻ bị viêm long hô hấp trên với các triệu chứng: sốt nhẹ hoặc vừa, ho, sổ mũi, hắt hơi…. Sau 1-3 ngày xuất hiện khò khè, thở nhanh, co lõm lồng ngực, hõm ức, khoảng gian sườn.

Có cần làm các xét nghiệm hay xquang ngực hay không?

Đa số các trường hợp không cần đến các xét nghiệm hay xquang ngực.

Chụp Xquang ngực và xét nghiệm máu khi cần: xác định biến chứng của VTPQ cấp, phân biệt với một số nguyên nhân khác gây khò khè như viêm phổi, dị vật đường thở, đánh giá các nhiễm trùng đi kèm.

Công thức máu: công thức máu không có biến đổi, khi có bội nhiễm hoặc nhiễm trùng đi kèm thì bạch cầu sẽ tăng, với dòng đa nhân trung tính ưu thế.

CRP: nếu có bội nhiễm CRP > 20.

Xquang phổi:

  • Dày thành phế quản/ viêm phổi kẽ: 50-80%
  • Ứ khí phế nang: 50%, chỉ có ứ khí đơn thuần: 2%.
  • Thâm nhiễm phổi: 30%
  • Xẹp phổi: xẹp thùy trên phổi phải thường gặp nhất, xẹp thùy giữa 22%, thùy lưỡi 16%. Xẹp thùy dưới: 5%.
  • Bình thường: 10%.

Khi nào cần cho trẻ nhập viện?

Trẻ dưới 3 tháng tuổi có 1 trong 2 biểu hiện sau:

Nhịp thở nhanh theo tuổi: từ 60 lnâ trở lên với trẻ dưới 60 ngày, từ 50 lần trở lên với trẻ từ 60 – 90 ngày tuổi.

Mạch trên 140 lần/ p

Trẻ từ 3 tháng trở lên: cho nhập viện khi có 1 trong các dấu hiệu:

  • Nhịp thở ≥ 70 lân/ p
  • Mạch ≥ 150 l/ p
  • Tím tái
  • Thay đổi tri giác.
  • Xẹp phổi trên Xquang.
  • Có cơn ngưng thở.

Điều trị tại nhà cho những trường hợp VTPQ không nặng

  • Bù đủ nước
  • Thông thoáng mũi bằng nước muối sinh lý.
  • Theo dõi tiến triển của bệnh.
  • Không dùng các thuốc: dãn phế quản, corticoid, nước muối ưu trương.

Điều trị tại bệnh viện cho trường hợp nặng hoặc dưới 3 tháng:

  • Đầu cao 30 độ.
  • Thông thoáng mũi bằng nước muối sinh lý
  • Đảm bảo oxy: oxy ẩmqua cannula để duy trì SpO2 94- 96%, NCPAP, chuyển ICU thở máy khi
  • PaO2 < 70 mmHg và PaCO2 > 55 mmHg.
  • Đảm bảo nước và dinh dưỡng: dinh dưỡng đường miệng, sonde dạ dày, truyền tĩnh mạch.

Lưu ý: có thể khí dung thuốc salbutamol / andrealin 3 lần cho những trường hợp viêm TPQ nặng (phập phồng cánh mũi,co lõm ngực, thở rên, thở trên 70 l/ p, tím tái. Đánh giá trước khí dung và sau khí dung 1 giờ, nếu đáp ứng, duy trì mỗi 4-6 giờ, ngưng khi cải thiện.

Khi nào cần dùng kháng sinh?

Khi có dấu hiệu bội nhiễm hoặc đồng nhiễm vi khuẩn:

  • Sốt cao đột ngột hoặc kéo dài.
  • Viêm tai giữa cấp chảy mủ.
  • Diễn biến lâm sàng xấu nhanh.
  • CTM: Bạch cầu tăng, đa nhân ưu thế.
  • CRP >20 mg/l
  • Xquang phổi: thâm nhiễm tiến triển.
  • cấy bệnh phẩm (+).

Bệnh có thể có biến chứng gì?

  • Mất nước.
  • Ngưng thở: 5%
  • Suy hô hấp: 14%
  • Bội nhiễm vi khuẩn: 1.2%

Diễn biến thuận lợi như thế nào

Thường thì khò khè kéo dài khoảng 7 ngày, ho nặng có thể kéo dài >= 14 ngày.

Trẻ nào là đối tượng nguy cơ cao?

  • Sinh non < 37 tuần, tuổi < 12 tuần.
  • Tim bẩm sinh.
  • Dị tật bẩm sinh đường hô hấp.
  • Loạn sản phế quản phổi.
  • Bệnh lý thần kinh cơ.
  • Suy giảm miễn dịch.

Làm sao để phòng bệnh cho trẻ?

  • Giữ vệ sinh bàn tay
  • Tránh khói thuốc lá.
  • Tránh tiếp xúc với người bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp
  • Chủng ngừa cúm hàng năm.
  • Các đối tượng nguy cơ cao: palivizumab: 15 mg/kg/tháng tiêm bắp. Mỗi tháng 1 lần liên tục trong 5 tháng mùa bệnh.

Tài liệu tham khảo

https://www.facebook.com/diendannhikhoa/posts/438137399717119

keyword

Từ khóa

viêm tiểu phế quản cấp

nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

trẻ em

prevBig

Quay lại

GÓP Ý - BÁO LỖI

list list 0
Đã thích Thích

Nội dung chính

1. Viêm tiểu phế quản cấp là gì?

2. Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản cấp là gì?

3. Bệnh lây truyền như thế nào?

4. Triệu chứng của bệnh như thế nào?

5. Có cần làm các xét nghiệm hay xquang ngực hay không?

6. Khi nào cần cho trẻ nhập viện?

7. Điều trị tại nhà cho những trường hợp VTPQ không nặng

8. Điều trị tại bệnh viện cho trường hợp nặng hoặc dưới 3 tháng:

9. Khi nào cần dùng kháng sinh?

10. Bệnh có thể có biến chứng gì?

11. Diễn biến thuận lợi như thế nào

12. Làm sao để phòng bệnh cho trẻ?

13. Tài liệu tham khảo

TÙY CHỈNH

Phông chữ

Arial

Roboto

Open Sans

Inter

Cỡ chữ

16

CHIA SẺ BÀI VIẾT

facebook

Facebook

instagram

Instagram

    button-tools button-tools
  • list list 0
  • list list
  • list list
  • list list

Nội dung chính

1. Viêm tiểu phế quản cấp là gì?

2. Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản cấp là gì?

3. Bệnh lây truyền như thế nào?

4. Triệu chứng của bệnh như thế nào?

5. Có cần làm các xét nghiệm hay xquang ngực hay không?

6. Khi nào cần cho trẻ nhập viện?

7. Điều trị tại nhà cho những trường hợp VTPQ không nặng

8. Điều trị tại bệnh viện cho trường hợp nặng hoặc dưới 3 tháng:

9. Khi nào cần dùng kháng sinh?

10. Bệnh có thể có biến chứng gì?

11. Diễn biến thuận lợi như thế nào

12. Làm sao để phòng bệnh cho trẻ?

13. Tài liệu tham khảo

TÙY CHỈNH

Phông chữ

Arial

Roboto

Open Sans

Inter

Cỡ chữ

16

CHIA SẺ BÀI VIẾT

facebook

Facebook

instagram

Instagram

Dự án khác
© Copyright 2022 Yhoccongdong.com | Design by AMIT Group
Dự án khác
Dự án khác
Giới thiệu

Tổ chức Phi lợi nhuận về giáo dục sức khoẻ. Nơi kết nối Bác sĩ và Cộng đồng.

Liên hệ
facebook instagram youtube

© Copyright 2022 Yhoccongdong.com | Design by AMIT Group

© Copyright 2022 Yhoccongdong.com | Design by AMIT Group