Thứ Tư , 17 Tháng Bảy 2019
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Thuốc chống động kinh, chống co giật Carbamazepin – Thuốc chống động kinh, chống co giật

Carbamazepin – Thuốc chống động kinh, chống co giật

 

Tên chung quốc tế Carbamazepin

Carbamazepine

Dạng thuốc và hàm lượng Carbamazepin

Carbamazepin - Thuốc chống động kinh, chống co giật

Hình:

Viên nén: 200 mg;Viên nhai: 100 mg, 200 mg;Viên giải phóng chậm: 100 mg, 200 mg, 400 mg;Hỗn dịch uống: 100 mg/5 ml;Thuốc đặt trực tràng: 125 mg; 250 mg.

Chỉ định Carbamazepin

Bệnh động kinh cơn co giật toàn bộ và cơn cục bộ (chú ý: thuốc không có tác dụng với cơn vắng ý thức hay cơn động kinh nhỏ); làm giảm đau do dây thần kinh tam thoa, do dây thần kinh lưỡi – hầu; rối loạn cảm xúc lưỡng cực (Mục 24.2.2).

Chống chỉ định Carbamazepin

Có rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất; tiền sử suy tủy xương; loạn chuyển hóa porphyrin; quá mẫn với carbamazepin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Thận trọng Carbamazepin

Suy gan (Phụ lục 5); suy thận (Phụ lục 4); bệnh tim; tiền sử rối loạn về huyết học (phải theo dõi công thức máu trước và trong điều trị); phản ứng da; glôcôm; mang thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); tránh ngừng thuốc đột ngột; không được dùng đồng thời với thuốc ức chế monoaminoxidase (IMAO), chỉ dùng carbamazepin sau khi đã ngừng IMAO ít nhất là 15 ngày.

Tương tác thuốc Carbamazepin

(Phụ lục 1); giảm liều ở người cao tuổi.

Liều lượng và cách dùng Carbamazepin

Động kinh: Bắt đầu bằng liều thấp. Tăng hoặc giảm liều hoặc ngừng thuốc thì phải tiến hành dần dần. Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: bắt đầu bằng 100 – 200 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày; cứ mỗi tuần tăng thêm 200 mg cho đến khi có đáp ứng. Không quá 1000 mg/ngày cho trẻ từ 12 đến 15 tuổi; không quá 1200 mg/ngày cho người trên 15 tuổi. Liều duy trì: trung bình là 800 – 1200 mg/ngày. Liều cho trẻ 6 – 12 tuổi: bắt đầu với liều 200 mg/ngày, chia làm 2 – 4 lần; cứ sau một tuần lại tăng thêm 100 mg; Không được quá 1000 mg/ngày. Liều duy trì thường là 400 – 800 mg/ngày. Liều cho trẻ dưới 6 tuổi: 10 – 20 mg/kg/ngày; tăng lên sau mỗi tuần cho đến khi có đáp ứng. Liều duy trì thường là 15 – 35 mg/kg/ngày. Dùng thuốc đặt trực tràng: tối đa là 250 mg/lần, mỗi lần đặt cách nhau 6 giờ. Không nên dùng quá 7 ngày theo đường này. Người cao tuổi: giảm liều ban đầu

Đau dây thần kinh tam thoa: Người lớn, uống 100 mg/lần, 2 lần/ngày. Tăng liều từ từ có thể tới 400 mg/lần, 2 lần/ngày. Khi đã giảm đau một số tuần thì giảm dần liều.

Đau xuất xứ thần kinh: Người lớn, uống 100 mg/lần, 2 lần/ngày. Cứ sau ba ngày lại tăng liều; liều tối đa là 400 mg/lần, 2 lần/ngày.

Tác dụng không mong muốn (ADR) Carbamazepin

Choáng váng; buồn ngủ; nhức đầu; loạng choạng; nhìn mờ; nhìn một hóa hai; buồn nôn; nôn; chán ăn; đau bụng; khô miệng; tiêu chảy hoặc táo bón; hồng ban thoáng qua; giảm bạch cầu và rối loạn huyết học khác (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản); vàng da ứ mật; viêm gan; suy thận cấp; hội chứng Stevens-Johnson; hoại tử da; rụng tóc; tắc nghẽn mạch; đau khớp; sốt; protein niệu; sưng hạch; loạn nhịp tim; blốc tim hoặc suy tim; rối loạn vận động; loạn cảm; trầm cảm; liệt dương; vô sinh ở đàn ông; vú to ở đàn ông; chảy sữa; hung hãn; làm tăng loạn thần; mẫn cảm với ánh sáng; tăng mẫn cảm ở phổi; giảm natri huyết; phù; rối loạn chuyển hoá xương gây nhuyễn xương; người cao tuổi bị lú lẫn và kích động.

Xử trí ADR: Nếu triệu chứng của ADR kéo dài, phải giảm liều; trường hợp nặng, phải ngừng điều trị bằng carbamazepin.

Xử trí quá liều Carbamazepin

Gây nôn; rửa dạ dày; uống than hoạt; theo dõi chức năng hô hấp, huyết áp, điện tim, chức năng thận; điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Carbamazepin

Trong bao bì kín ở nhiệt độ 15-30 o C, nơi khô ráo. Dạng hỗn dịch phải đựng trong chai lọ màu, kín ở nhiệt độ dưới 30 o C, không để đông lạnh.

 

http://nidqc.org.vn/duocthu/236/

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.