Thứ Bảy , 26 Tháng Mười Một 2022
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Thuốc chống động kinh, chống co giật Phenytoin – Thuốc chống động kinh, chống co giật

Phenytoin – Thuốc chống động kinh, chống co giật

 

Tên chung quốc tế Phenytoin

Phenytoin

Dạng thuốc và hàm lượng Phenytoin

Viên nén 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Nang tác dụng kéo dài và nang tác dụng nhanh 25 mg, 50 mg; 100 mg.

Dịch treo (hỗn dịch) 30 mg/5 ml và 125 mg/5ml.

Thuốc tiêm: 50 mg/ml, ống 5 ml.

phenytoin-thuoc-chong-dong-kinh-co-giat

Hình

Chỉ định Phenytoin

Cơn động kinh co giật toàn bộ; động kinh cục bộ; cơn động kinh liên tục. Động kinh tâm thần vận động.

Chống chỉ định Phenytoin

Rối loạn chuyển hoá porphyrin; quá mẫn với các dẫn chất hydantoin.

Thận trọng Phenytoin

Suy gan (phải giảm liều, xem Phụ lục 5); mang thai, xem Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); đái tháo đường; phải theo dõi tế bào máu; hạ huyết áp và suy tim (thận trọng khi dùng đường tiêm); nếu tiêm tĩnh mạch phải sẵn sàng các phương tiện hồi sức; tránh dùng theo đường tiêm ở người bị nhịp xoang chậm; blốc do nút xoang; blốc tim độ 2 và độ 3; hội chứng Stokes-Adams; thuốc tiêm có tính kiềm nên gây đau.

Tương tác thuốc Phenytoin

(Phụ lục 1). Phải hướng dẫn người bệnh nhận biết các dấu hiệu rối loạn về huyết học và phải đến khám khi bị sốt, đau họng, loét miệng, chảy máu; nếu có giảm bạch cầu nặng, tiến triển hoặc gây ra triệu chứng lâm sàng thì phải ngừng thuốc (nếu cần thì phải dùng thuốc khác thay thế). Thuốc làm giảm khả năng tập trung khi vận hành máy, lái xe.

Liều lượng và cách dùng Phenytoin

Cơn động kinh co giật toàn bộ, động kinh cục bộ: Uống. Người lớn: liều ban đầu 3 – 4 mg/kg/ngày (uống 1 lần hoặc chia 2 lần), cứ cách 2 tuần lại tăng 25 mg nếu cần (phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết tương); liều thường dùng là 200 – 400 mg/ngày. Trẻ em: liều ban đầu 5 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần; liều thường dùng: 4 – 8 mg/kg/ngày (tối đa là 300 mg). Nồng độ thuốc trong huyết tương để có đáp ứng tốt nhất là 10 – 20 mg/lít (40 – 80 micromol/lít). Nên uống lúc ăn hoặc sau khi ăn.

Trạng thái động kinh: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch (phải theo dõi huyết áp và điện tim) sau khi đã tiêm benzodiazepin. Người lớn: liều nạp là 15 – 20 mg/kg, tốc độ không quá 50 mg/phút. Liều duy trì: sau đó cho uống hoặc tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 100 mg, cách nhau 6 – 8 giờ; theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương. Giảm tốc độ truyền và liều theo cân nặng người bệnh. Trẻ em: liều nạp là 10 – 15 mg/kg, tốc độ truyền là 0,5 – 1,5 mg/kg/phút (không quá 50 mg/phút). Trẻ sơ sinh: liều nạp: 15 – 20 mg/kg, tốc độ truyền là 1 – 3 mg/kg/phút.

Pha thuốc và dùng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu tiêm tĩnh mạch phải chọn tĩnh mạch lớn. Nên tránh tiêm bắp thịt. Phải lắc hỗn dịch trước khi dùng. Nang thuốc tác dụng kéo dài chỉ dùng khi uống thuốc ngày 1 lần.

Tác dụng không mong muốn Phenytoin

Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, táo bón; nhức đầu; mất ngủ; vật vã (lúc đầu dùng thuốc); lú lẫn; nhìn mờ; loạng choạng; rung giật nhãn cầu; nhìn một hóa hai; nói khó; triệu chứng tiền đình – tiểu não; rối loạn hành vi; ảo giác; tăng đường huyết (có thể là do quá liều); quá phát lợi; trứng cá; mặt thô; mọc lông nhiều; sốt; viêm gan; biến đổi thần kinh (bệnh thần kinh ngoại biên, động tác múa giật, giảm nhận thức, tăng tần suất cơn động kinh); nhuyễn xương; còi xương (do giảm calci huyết); hạch bạch huyết to nổi mẩn. Hiếm gặp: rối loạn về máu như thiếu máu hồng cầu khổng lồ (điều trị bằng acid folic); giảm bạch cầu; giảm tiểu cầu; giảm bạch cầu hạt có hoặc không có ức chế tuỷ xương. Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson; lupus ban đỏ toàn thân; viêm da hoại tử. Nếu dùng theo đường tĩnh mạch: ức chế tim – mạch và ức chế hệ thần kinh trung ương (nhất là khi tiêm quá nhanh); loạn nhịp tim; hạ huyết áp và trụy tim mạch; rối loạn hô hấp (ngừng hô hấp).

Xử trí ADR: Dùng vitamin D để đề phòng nhuyễn xương, vệ sinh răng miệng để hạn chế tăng sản lợi. Kiểm tra chức năng gan, theo dõi công thức máu và dấu hiệu ADR để điều chỉnh liều. Ngừng thuốc; nếu nhẹ thì dùng lại thuốc một cách thận trọng và nếu bị tái phát thì ngừng hẳn thuốc.

Quá liều và xử trí Phenytoin

Gây nôn, rửa dạ dày; uống than hoạt hoặc thuốc tẩy; thở oxy; thuốc co mạch.

Độ ổn định và bảo quản Phenytoin

Không để thuốc hỗn dịch bị đông lạnh. Chỉ dùng thuốc tiêm phenytoin khi dung dịch trong suốt.

 

http://nidqc.org.vn/duocthu/241/