Thứ Tư , 26 Tháng Sáu 2019
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Phụ lục 1: Tương tác thuốc

Phụ lục 1: Tương tác thuốc

 

Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi dùng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc. Hậu quả của tương tác thuốc có thể là tăng tác dụng (hiệp đồng), giảm tác dụng (đối kháng) hoặc tạo ra một tác dụng khác.

Tương tác thuốc có thể có 2 cơ chế: Dược lực học và dược động học.

Tương tác dược lực học

Tương tác loại này gặp khi phối hợp các thuốc có tác dụng dược lý hoặc tác dụng phụ tương tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau. Loại tương tác này thường dễ biết trước nhờ kiến thức của thầy thuốc về tác dụng dược lý và tác dụng phụ của thuốc. Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ có cùng một kiểu tương tác dược lực học.

Tương tác dược lực học có thể do:

Cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor.

Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý.

Tương tác dược lực học chiếm phần lớn các tương tác gặp phải trong điều trị.

Tương tác dược động học

Tương tác dược động học là loại tương tác làm thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi mức độ tác dụng dược lý hoặc độc tính. Đây là loại tương tác xảy ra bất ngờ, khó đoán trước, không liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc.

Tương tác dược động học có thể do:

Cản trở hấp thu.

Thay đổi tỷ lệ liên kết của thuốc với protein-huyết tương.

Thay đổi chuyển hoá của thuốc.

Thay đổi quá trình bài xuất thuốc qua thận.

Các tương tác nghiêm trọng thuộc loại này gặp với tỷ lệ thấp hơn tương tác dược lực học. Cùng một kiểu tương tác nhưng cường độ xảy ra không giống nhau ở các cá thể. Tương tác dược động học chỉ nguy hiểm với các thuốc có phạm vi điều trị hẹp (như thuốc chống động kinh) và thuốc có liều dùng cần phải cẩn thận (như thuốc chống tăng huyết áp, thuốc chống đông máu, thuốc chống đái tháo đường dạng uống…). Những người bệnh có nguy cơ cao gặp tương tác loại này là những đối tượng có chức năng thải trừ thuốc suy giảm như người cao tuổi, người bệnh suy gan, suy thận. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng bảng liệt kê tương tác như sau: Dấu * chỉ các tương tác có nguy cơ cao, các phối hợp thuốc loại này nên tránh hoặc thận trọng khi phối hợp: Giám sát chặt chẽ trong điều trị hoặc theo dõi nồng độ thuốc trong máu khi phối hợp.

Những trường hợp không có dấu * thường gây hậu quả không nghiêm trọng, chỉ cần lưu ý khi sử dụng.

Abacavir

Methadon: Abacavir có thể làm giảm nồng độ methadon trong huyết tương

Phenobarbital: Có thể làm giảm nồng độ abacavir trong huyết tương

Phenytoin: Có thể làm giảm nồng độ abacavir trong huyết tương

Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ abacavir trong huyết tương

Acenocoumarol xem Warfarin

Acetazolamid

Acid acetylsalicylic: Giảm bài tiết acetazolamid (nguy cơ gây độc).

Amitriptylin: Tăng nguy cơ tăng hạ huyết áp thế đứng

Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)

* Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết; acetazolamid làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương

Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai

Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế

Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Cloral hyrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Dexamethason: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Digoxin: Tăng độc tính với tim của digoxin nếu giảm kali-huyết xảy ra

Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết

Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Ibuprofen: Nguy cơ tăng độc tính của ibuprofen đối với thận; đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Lidocain: Đối kháng với tác dụng của lidocain do giảm kali – huyết

* Lithi: Tăng bài tiết lithi.

Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Phenytoin: Tăng nguy cơ nhuyễn xương

* Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp với liều đầu tiên của prazosin.

Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu.

Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

* Quinidin: Tăng độc tính của quinidin đối với tim nếu giảm kali – huyết xảy ra; acetazolamid làm giảm bài tiết quinidin (đôi khi tăng nồng độ thuốc trong huyết tương).

Rượu: Tăng tác dụng hạ huyết áp

Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết khi dùng liều cao salbutamol

Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết

Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Aciclovir

Tương tác thuốc không áp dụng đối với aciclovir bôi tại chỗ

Probenecid: Làm giảm bài tiết aciclovir (tăng nồng độ aciclovir trong huyết tương).

Thuốc gây độc tế bào: Mycophenolat mofetil làm tăng nồng độ aclovir trong huyết tương, cũng làm tăng nồng độ chất chuyển hoá không hoạt tính của mycophenolat mofetil.

Acid acetylsalicylic

Acetazolamid: Giảm bài tiết acetazolamid (nguy cơ gây độc)

Acid valproic: Tăng tác dụng của acid valproic * Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ suy thận

Dexamethason: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột; dexamethason làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

Fludrocortison: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột; fludrocortison làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

* Heparin: Tăng tác dụng chống đông máu

Hydrocortison: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày ruột; hydrocor- tison làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

* Ibuprofen: Tránh dùng phối hợp (tăng tác dụng có hại, bao gồm cả tổn thương dạ dày – ruột)

Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Tăng bài tiết acid acetylsalicylic trong nước tiểu kiềm

* Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng độc tính)

Metoclopramid: Tăng tác dụng của acid acetylsalicylic (tăng tốc độ hấp thu)

Phenytoin: Tăng tác dụng của phenytoin

Prednisolon: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày – ruột; prednisolon làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương

Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu

* Warfarin: Tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu

Acid alendronic

  • Calci (muối): Muối calci làm giảm hấp thu acid alendronic
  • Kháng acid: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu acid alendronic
  • Sắt: Thuốc uống chứa sắt làm giảm hấp thu acid alendronic
  • Thuốc kháng khuẩn: Tăng nguy cơ giảm calci máu khi dùng acid alen- dronic cùng với aminoglycosid.

Acid folic và acid folinic

  • Phenobarbital: Nồng độ phenobarbital trong huyết tương có thể bị giảm
  • Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể bị giảm

Acid folic và muối sắt xem Acid folic và sắt (muối)

Acid fusidic

  • Oestrogen: Thuốc kháng khuẩn phổ rộng có thể làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen (nguy cơ có thể không đáng kể).
  • Thuốc chống virus: Có thể làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương khi dùng acid fusidic cùng với ritonavir.
  • Thuốc điều chỉnh lipid: Có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùng acid fusidic cùng với atorvastatin hoặc simvastatin.

Acid nalidixic

  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Ibuprofen: Có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • * Theophylin: Có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Acid valproic

  • Acid acetylsalicylic: Tăng tác dụng của acid valproic
  • * Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Carbamazepin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường bị hạ thấp: nồng độ chất chuyển hoá hoạt động của carbamazepin trong huyết tương thường tăng
  • * Cimetidin: Chuyển hóa acid valproic bị ức chế (tăng nồng độ acid val proic trong huyết tương)
  • * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Erythromycin: Chuyển hóa acid valproic có thể bị ức chế (tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương).
  • * Ethosuximid: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khi tăng
  • * Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Haloperidol: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường bị hạ thấp; nồng độ phenobarbital trong huyết tương thường tăng
  • * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụng chống động kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường thấp; nồng độ phenytoin trong huyết tương thường tăng (nhưng cũng có thể giảm)
  • Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể tăng
  • Zidovudin: Nồng độ zidovudin trong huyết tương có thể tăng (nguy cơ tăng độc tính của zidovudin)

Albendazol

  • Dexamethason: Nồng độ dexamethason có thể tăng trong huyết tương
  • Praziquantel: Nồng độ chất chuyển hoá có hoạt tính của albendazol tăng trong huyết tương

Alimemazin xem Promethazin

Alopurinol

  • Amoxicilin: Tăng nguy cơ phát ban
  • Ampicilin: Tăng nguy cơ phát ban
  • * Azathioprin: Tăng tác dụng của azathioprin kèm theo tăng độc tính, giảm liều khi cho dùng đồng thời với alopurinol
  • Captopril: Tăng nguy cơ độc tính đặc biệt ở người bệnh suy thận
  • Ciclosporin: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (nguy cơ độc với thận)
  • * Mercaptopurin: Tăng tác dụng của mercaptopurin kèm theo tăng độc tính, giảm liều khi dùng đồng thời với alopurinol
  • Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng.
  • Warfarin: Có thể tăng tác dụng chống đông máu
  • Amikacin xem Gentamicin

Amilorid

  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh); nguy cơ tăng kali máu rất cao.
  • Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali máu
  • Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp.
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ độc cho thận của ibuprofen; đối kháng với tác dụng lợi tiểu; có khả năng nguy cơ tăng kali-máu
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lithi: Giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương và nguy cơ nhiễm độc)
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Muối kali: Nguy cơ tăng kali máu
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; nguy cơ cao làm giảm huyết áp với liều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống : Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Timotol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Aminophylin xem Theophylin

Amiodaron

  • Ghi chú: Amiodaron có nửa đời trong huyết tương dài; có khả năng gây ra tương tác thuốc trong vài tuần (hoặc thậm chí hàng tháng) sau khi đã ngừng dùng thuốc.
  • Agalsidase beta: Amiodaron có thể ức chế tác dụng của agalsidase beta (nhà sản xuất agalsidase beta khuyên tránh dùng đồng thời).
  • Chất đối kháng 5HT3: Nhà sản xuất tropisetron khuyên nên thận trọng khi dùng cùng với thuốc chống loạn nhịp (nguy cơ loạn nhịp thất).
  • Ciclosporin: Amiodaron có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương.
  • * Dolasetron: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất – tránh dùng đồng thời.
  • * Digoxin: Làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương (giảm một nửa liều digoxin).
  • Hormon giáp trạng: Tác dụng của hormon giáp trạng trong điều trị suy giáp có thể giảm, nhà sản xuất khuyên tránh phối hợp
  • * Lithi: Nhà sản xuất amiodaron khuyên tránh dùng đồng thời với lithi (nguy cơ loạn nhịp thất).
  • Orlistat: Nồng độ amiodarin trong huyết tương có thể giảm.
  • * Pentamidin isetionat: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, tránh dùng đồng thời.
  • * Thuốc chẹn beta: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất và ức chế tim; tăng ức chế cơ tim khi amiodaron phối hợp với diltiazem hoặc verapamil; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với sotalol – tránh dùng đồng thời.
  • * Thuốc chẹn calci: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất và ức chế cơ tim khi dùng amiodaron cùng với diltiazem hoặc verapamil
  • * Thuốc chống đông: Amiodaron ức chế chuyển hoá coumarin và phenindion (tăng tác dụng chống đông).
  • * Thuốc chống động kinh: Amiodaron ức chế chuyển hoá phenytoin (tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương).
  • * Thuốc chống loạn nhịp: Tăng ức chế cơ tim khi dùng thuốc chống loạn nhịp cùng với các thuốc chống loạn nhịp khác; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với disopyramid – tránh dùng đồng thời; amiodaron làm tăng nồng độ flecainid trong huyết tương (giảm một nửa liều flecainid); amiodaron làm tăng nồng độ pro cainamid và quinidin trong huyết tương (tăng nguy cơ loạn nhịp thất – tránh dùng đồng thời).
  • * Thuốc chống loạn thần: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng thuốc chống loạn nhịp kéo dài khoảng QT cùng với thuốc chống loạn thần kéo dài khoảng QT; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron với amisulprid, haloperidol, phenothiazin, pimozid hoặc sertindol – tránh dùng đồng thời.
  • * Thuốc chống sốt rét: Nhà sản xuất artemether/lumefantrin khuyên tránh dùng artemether/lumefantrin cùng với amiodaron (nguy cơ loạn nhịp thất); tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với cloroquin và hydroxycloroquin, mefloquin hoặc quinin – tránh dùng đồng thời.
  • * Thuốc chống trầm cảm: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amio- daron cùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng – tránh dùng đồng thời.
  • * Thuốc chống virus: Nồng độ amiodaron trong huyết tương có thể tăng (tăng nguy cơ loạn nhịp thất) khi phối hợp với amprenavir, atazana- vir, nelfinavir hoặc ritonavir
  • Thuốc chữa loét dạ dày – tá tràng: Cimetidin làm tăng nồng độ amio- daron trong huyết tương.
  • * Thuốc kháng histamin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amio- daron cùng với mizolastin hoặc terfenadin – tránh dùng đồng thời
  • * Thuốc kháng khuẩn: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với thuốc tiêm erythromycin – tránh dùng đồng thời; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với moxifloxacin – tránh dùng đồng thời; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng amiodaron cùng với sulfamethoxazol và trimethoprim (dạng thuốc co-trimoxa- zol) – tránh dùng đồng thời với co-trimoxazol.
  • Thuốc lợi tiểu: Amiodaron làm tăng độc cho tim nếu xảy ra giảm kali máu do dùng acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid và thuốc lợi tiểu có liên quan; amiodaron làm tăng nồng độ eplerenon trong huyết tương (giảm liều eplerenon).
  • Thuốc tê: Tăng ức chế cơ tim khi dùng thuốc chống loạn nhịp với bupivacain, levobupivacain hoặc prilocain.

Amitriptylin

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • * Acid valproic: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Amilorid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Atropin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Biperiden: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin.
  • * Carbamazepin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp): chuyển hoá amitriptylin có thể tăng nhanh (nồng độ amitriptylin trong huyết tương giảm, tác dụng chống trầm cảm giảm)
  • * Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương; tăng khả năng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • Cimetidin: Nồng độ amitriptilin trong huyết tương tăng (ức chế chuyển hóa)
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần và kháng muscarin.
  • Codein: Tác dụng an thần có thể tăng
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần
  • * Epinephrin: Tăng huyết áp và loạn nhịp tim (nhưng thuốc tê cùng với epinephrine tỏ ra an toàn)
  • Ether, thuốc mê: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim và giảm huyết áp
  • * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Fluphenazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; nồng độ amitriptilin tăng trong huyết tương; có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • Furosemid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế Glyceryl trinitrat: Tác dụng glyceryl trinitrat ngậm lưỡi bị giảm (do khô mồm)
  • * Haloperidol: Tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương; có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Halothan: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Isosorbid dinitrat: Giảm tác dụng isosorbid dinitrat ngậm dưới lưỡi do khô mồm
  • Ketamin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Morphin: Tác dụng an thần có thể tăng
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Pethidin: Tác dụng an thần có thể tăng
  • * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hoá amitriptylin có thể tăng nhanh (nồng độ trong huyết tương bị giảm)
  • * Phenytoin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); có thể giảm nồng độ amitriptylin trong huyết tương
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Promethazin: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rifampicin: Nồng độ aminotriptylin trong huyết tương có thể bị giảm tác dụng chống trầm cảm bị giảm)
  • * Ritonavir: Nồng độ aminotriptylin trong huyết tương có thể bị tăng do ritonavir
  • * Rượu: Tăng tác dụng an thần
  • Spironolacton: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng
  • Thiopental: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng chống trầm cảm nhưng có thể tăng tác dụng có hại do tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương
  • Verapamil: Nồng độ amitriptylin trong huyết tương có thể tăng

Amlodipin xem Nifedipin

Amoxicilin

  • Alopurinol: Tăng nguy cơ phát ban.
  • Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin

Amoxicilin + acid clavulanic xem Amoxicilin

Amphotericin

Ghi chú: Giám sát chặt chẽ khi phối hợp với các thuốc có độc tính với thận hoặc với tế bào

  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Dexamethason: Tăng nguy cơ giảm kali máu (tránh dùng đồng thời trừ khi cần dexamethason để kiểm soát dị ứng)
  • * Digoxin: Tăng độc tính của digoxin khi giảm kali – huyết
  • Fluconazol: Có thể có đối kháng với tác dụng của amphotericin
  • Flucytosin: Giảm bài tiết flucytosin qua thận và tăng thu nhận tế bào (độc tính của flucytosin có thể tăng)
  • * Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Gentamicin: Tăng nguy cơ độc tính cho thận
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết.
  • * Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết (tránh dùng đồng thời trừ khi dùng hydrocortison để kiểm soát dị ứng)
  • * Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết (tránh dùng đồng thời trừ khi dùng prednisolon để kiểm soát dị ứng)
  • Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận.

Ampicilin

  • Alopurinol: Tăng nguy cơ phát ban
  • Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Có thể giảm tác dụng tránh thai,
  • Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng kết hợp với ampicilin

Artemether + lumefantrin

  • * Amilorid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải
  • * Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Fluphenazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Cloroquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Clorpromazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Furosemid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải
  • * Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải
  • * Mefloquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Nước ép bưởi: Chuyển hóa của artemether và lumefantrin có thể bị ức chế
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Quinin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Spironolacton: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạn điện giải

Asparaginase

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với asparaginase (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Atenolol

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Digoxin: Tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim chậm
  • * Epinephrin: Tăng huyết áp nặng
  • Ergotamin: Tăng co mạch ngoại vi
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glibenclamid: Làm mất các dấu hiệu hạ đường huyết như run
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Insulin: Tăng tác dụng làm hạ đường huyết; làm mất các dấu hiệu của hạ đường huyết như run
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lidocain: Tăng nguy cơ làm suy giảm cơ tim.
  • Mefloquin: Tăng nguy cơ tim đập chậm
  • Metformin: Làm mất các dấu hiệu của hạ đường huyết như run
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nifedipin: Giảm huyết áp nặng và đôi khi suy tim
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ làm giảm huyết áp ở liều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ làm suy giảm cơ tim
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ làm suy giảm cơ tim
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Theophylin: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên sự co thắt (co thắt phế quản)
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Verapamil: Suy tâm thu, giảm huyết áp nặng và suy tim.

Atovastatin

  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp
  • Digoxin: Nồng độ digoxin tăng trong huyết tương khi phối hợp
  • Thuốc chống đông: Atorvastatin có thể làm tăng nhất thời tác dụng chống đông máu của warfarin
  • Thuốc chống nấm azol: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng atorvastatin cùng với itraconazol hoặc với triazol.
  • Thuốc chống virus: Có thể tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với amprenavir, atazanavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir hoặc saquinavir
  • Thuốc điều chỉnh lipid: Tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với gemfi-brozil hoặc acid nicotinic (khi dùng để điều chỉnh lipid).
  • Thuốc kháng khuẩn: Có thể tăng nguy cơ bệnh cơ khi phối hợp với erythromycin hoặc acid fusidic hoặc telithromycin

Atropin

  • Amitriptylin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clomipramin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)
  • Glyceryl trinitrat: Nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm tác dụng do khô mồm
  • Isosorbid dinitrat: Nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm tác dụng do khô mồm
  • Levodopa: Hấp thu của levodopa có thể bị giảm
  • Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng đối với hoạt động của đường tiêu hoá
  • Neostigmin: Đối kháng với tác dụng.
  • Promethazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng

Azathioprin

  • * Alopurinol: Tác dụng azathioprin tăng kèm theo tăng độc tính; giảm liều khi dùng đồng thời với alopurinol
  • Captopril: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu
  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Rifampicin: Nhà sản xuất báo cáo có tương tác (mảnh ghép có thể bị thải trừ)
  • * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nguy cơ độc tính với máu
  • * Trimethoprim: Tăng nguy cơ độc tính với máu
  • * Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với azathioprin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể bị giảm

Benzathin benzylpenicilin xem Benzylpenicilin

Benzylpenicilin

  • Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ ngộ độc)

Biperiden

  • Amitriptylin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clomipramin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm).
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưng nồng độ huyết tương giảm)
  • Glyceryl trinitrat: Tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm do khô mồm
  • Isosorbid dinitrat: Tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm do khô mồm
  • Levodopa: Hấp thu levodopa có thể giảm
  • Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng trên hoạt động của đường tiêu hoá
  • Neostigmin: Đối kháng tác dụng
  • Promethazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Pyridostigmin: Đối kháng tác dụng

Bleomycin

  • * Oxygen: Tăng nguy cơ độc cho phổi
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với bleomycin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Bupivacain

  • Lidocain: Tăng ức chế cơ tim
  • Procainamid: Tăng ức chế cơ tim
  • * Propranolol: Nguy cơ tăng độc tính của bupivacain
  • Quinidin: Tăng ức chế cơ tim

Busulfan

  • Thuốc chống động kinh: Thuốc gây độc tế bào có thể làm giảm hấp thu phenytoin.
  • * Thuốc chống loạn thần: Tránh dùng đồng thời thuốc gây độc tế bào với clozapin (tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt).
  • Thuốc chống nấm: Itraconazol ức chế chuyển hóa busulfan (tăng nguy cơ độc tính).
  • Thuốc gây độc tế bào: Tăng nguy cơ độc cho gan khi dùng busulfan cùng với tioguanin.
  • Thuốc giảm đau: Paracetamol có thể ức chế chuyển hóa busulfan tiêm tĩnh mạch (nhà sản xuất busulfan tiêm tĩnh mạch khuyên nên thận trọng trong vòng 72 giờ sau khi dùng paracetamol.

Calci folinat xem Acid folic và acid folinic

Calci gluconat xem Calci (muối)

Calci (muối)

  • Digoxin: Tiêm tĩnh mạch liều cao calci có thể gây loạn nhịp tim
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ tăng calci – huyết

Captopril

  • * Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)
  • * Acid acetylsalicylic: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ tổn thương thận
  • Alopurinol: Nguy cơ tăng độc tính đặc biệt đối với người bệnh tổn thương thận
  • * Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh); nguy cơ tăng kali – huyết rất mạnh
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Azathioprin: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)
  • Glibenclamid: Tác dụng giảm glucose – huyết có thể tăng
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Heparin: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh)
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ độc cho thận
  • Insulin: Tác dụng giảm glucose – huyết có thể tăng
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Hấp thu của capto-pril bị giảm
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lithi: Captopril làm giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương)
  • Metformin: Tác dụng giảm glucose – huyết có thể tăng
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Muối kali: Nguy cơ tăng kali – huyết rất nặng
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Procainamid: Tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt đối với người tổn thương thận
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất mạnh); nguy cơ tăng kali máu rất mạnh
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Carbamazepin

  • * Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết; acetazolamid làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương
  • * Acid valproic: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ acid valproic trong huyết tương thường giảm; nồng độ chất chuyển hoá hoạt động của carbamazepin trong huyết tương thường tăng
  • Alcuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hết nhanh)
  • Amilorid: Tăng nguy cơ giảm natri máu
  • Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); có thể tăng chuyển hóa amitriptylin (giảm nồng độ huyết tương, tác dụng chống trầm cảm giảm)
  • * Ciclosporin: Chuyển hóa tăng (nồng độ của ciclosporin trong huyết tương giảm)
  • * Cimetidin: ức chế chuyển hóa carbamazepin (nồng độ carbamazepin trong huyết tương tăng)
  • * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hóa của clomipramin có thể tăng (giảm nồng độ clomipramin trong huyết tương, tác dụng chống trầm cảm giảm)
  • * Clonazepam: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương với tác dụng chống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường thấp
  • * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Dexamethason: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Doxycyclin: Chuyển hóa doxycyclin tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Erythromycin: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương tăng
  • Ergocalciferol: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng
  • * Ethosuximid: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương với tác dụng chống động kinh, nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khi bị hạ thấp
  • * Fludrocortison: Tăng nhanh chuyển hóa fludrocortison (giảm tác dụng)
  • * Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Furosemid: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • * Haloperidol: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hóa haloperidol tăng nhanh (nồng độ haloperidol trong huyết tương giảm)
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • * Hydrocortison: Chuyển hóa hydrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Indinavir: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Isoniazid: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương tăng (độc tính đối với gan của isoniazid cũng tăng)
  • * Levonorgestrel: Chuyển hóa tăng nhanh (tác dụng tránh thai giảm)
  • Levothyroxin: Tăng nhanh chuyển hoá levothyroxin (có thể nhu cầu
  • levothyroxin tăng trong chứng suy giáp)
  • Lithi: Độc tính đối với thần kinh có thể xảy ra mà không tăng nồng độ lithi trong huyết tương
  • Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể giảm
  • * Medroxyprogesteron: Chuyển hóa tăng nhanh (tác dụng tránh thai bị giảm)
  • * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • Nelfinavir: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương có thể giảm
  • Nifedipin: Giảm tác dụng của nifedipin
  • * Norethisteron: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ carbamazepin trong huyết tương thường giảm
  • * Phenytoin: Độc tính có thể bị tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh; nồng độ phenytoin trong huyết tương thường giảm nhưng cũng có thể tăng; nồng độ carbamazepin trong huyết tương thường giảm.
  • Praziquantel: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm
  • * Prednisolon: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Ritonavir: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể bị giảm bởi ritonavir
  • Rượu: Tác dụng phụ với thần kinh trung ương của carbamazepin có thể tăng
  • Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể giảm
  • Spironolacton: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • Theophylin: Chuyển hóa theophylin tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng)
  • Vecuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hết nhanh)
  • * Verapamil: Tăng tác dụng của carbamazepin
  • * Warfarin: Tăng nhanh chuyển hóa của warfarin (tác dụng chống đông bị giảm)

Carboplatin xem Cisplatin

Ceftazidim

  • Furosemid: Độc tính đối với thận của ceftazidim có thể tăng
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng tránh thai có thể bị giảm
  • Warfarin: Tác dụng chống đông có thể tăng

Ceftriaxon

  • Furosemid: Độc tính đối với thận của ceftriaxon có thể tăng
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng tránh thai có thể bị giảm
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông có thể tăng

Ciclosporin

  • * Acid nalidixic: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • Alopurinol: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng (nguy cơ độc cho thận)
  • * Amilorid: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • * Amphotericin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Captopril: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • * Carbamazepin: Chuyển hóa tăng nhanh (nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm)
  • * Cimetidin: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương
  • * Ciprofloxacin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Cloramphenicol: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • * Cloroquin: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (tăng nguy cơ độc tính)
  • * Colchicin: Có thể tăng nguy cơ độc cho thận và cơ
  • * Doxorubicin: Tăng nguy cơ độc cho thần kinh
  • * Doxycyclin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • * Erythromycin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng (ức chế chuyển hoá)
  • * Fluconazol: Chuyển hóa ciclosporin có thể bị ức chế (nồng độ ciclos-porin trong huyết tương có thể tăng)
  • * Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • Griseofulvin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Ibuprofen: Tăng nguy cơ độc cho thận.
  • * Levonorgestrel: ức chế chuyển hoá ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương).
  • * Medroxyprogesteron: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương).
  • * Methotrexat: Tăng độc tính
  • * Muối kali: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • Nifedipin: Nồng độ nifedipin trong huyết tương có thể tăng (tăng nguy cơ tác dụng phụ như tăng sản lợi)
  • * Norethisteron: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ  ciclosporin trong huyết tương)
  • Nước ép bưởi: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng (nguy cơ độc tính)
  • * Ofloxacin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa ciclosporin tăng nhanh (tác dụng giảm)
  • * Phenytoin: Chuyển hoá tăng nhanh (nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm)
  • Prednisolon: Nồng độ prednisolon trong huyết tương tăng
  • * Rifampicin: Chuyển hoá tăng nhanh (nồng độ ciclosporin trong huyết tương giảm)
  • * Ritonavir: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng do riton-avir
  • * Spironolacton: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • * Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Sulfadiazin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể bị giảm: tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nguy cơ độc cho thận: nồng độ trong huyết tương của ciclosporin có thể giảm do tiêm tĩnh mạch trimethoprim
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • * Trimethoprim: Tăng nguy cơ độc cho thận; nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể bị giảm do tiêm tĩnh mạch trimethoprim
  • * Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với ciclosporin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)
  • * Verapamil: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương

Cimetidin

  • * Acid valproic: Chuyển hóa acid valproic bị ức chế (tăng nồng độ acid valproic trong huyết tương)
  • Amitriptylin: Tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương (ức chế chuyển hoá)
  • * Carbamazepin: Chuyển hóa carbamazepin bị ức chế (tăng nồng độ car-bamazepin trong huyết tương)
  • * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • Clomipramin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng
  • Clonazepam: ức chế chuyển hóa clonazepam (nồng độ clonazepam trong huyết tương tăng)
  • Cloroquin: ức chế chuyển hóa cloroquin (nồng độ cloroquin trong huyết tương tăng)
  • Clorpromazin: Tác dụng clorpromazin có thể tăng
  • Codein: Chuyển hóa codein bị ức chế (nồng độ codein trong huyết tương tăng)
  • Diazepam: Chuyển hóa diazepam bị ức chế (nồng độ diazepam trong huyết tương tăng)
  • Erythromycin: Nồng độ erythromycin trong huyết tương tăng (tăng nguy cơ độc tính, bao gồm cả điếc)
  • Fluorouracil: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (nồng độ fluorouracil trong huyết tương tăng)
  • Fluphenazin: Tác dụng của fluphenazin có thể tăng
  • Glibenclamid: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết
  • Haloperidol: Tác dụng haloperidol có thể tăng
  • * Lidocain: Nồng độ lidocain trong huyết tương tăng (tăng nguy cơ độc tính)
  • Mebendazol: Chuyển hóa mebendazol có thể bị ức chế (nồng độ
  • mebendazol trong huyết tương tăng)
  • Metformin: Bài tiết metformin qua thận bị ức chế; nồng độ metformin trong huyết tương tăng
  • Metronidazol: Chuyển hóa metronidazol bị ức chế (nồng độ metron-idazol trong huyết tương tăng)
  • Morphin: Chuyển hóa morphin bị ức chế (nồng độ morphin trong huyết tương tăng)
  • Nifedipin: Chuyển hóa nifedipin có thể bị ức chế (nồng độ nifedipin trong huyết tương tăng)
  • Pethidin: Chuyển hóa pethidin bị ức chế (nồng độ pethidin trong huyết tương tăng)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng)
  • * Procainamid: Tăng nồng độ procainamid trong huyết tương
  • Propranolol: Tăng nồng độ propranolol trong huyết tương
  • * Quinidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương
  • Quinin: Chuyển hóa quinin bị ức chế (tăng nồng độ quinin trong huyết tương)
  • Rifampicin: Chuyển hóa cimetidin tăng nhanh (nồng độ cimetidin trong huyết tương giảm)
  • * Theophylin: Chuyển hóa theophylin bị ức chế (tăng nồng độ theophylin trong huyết tương)
  • Verapamil: Chuyển hóa verapamil có thể bị ức chế (nồng độ verapamil trong huyết tương tăng)
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông (chuyển hoá warfarin bị ức chế)

Ciprofloxacin

  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • Glibenclamid: Tác dụng của glibenclamid có thể tăng
  • * Ibuprofen: Có thể tăng nguy cơ co giật
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu ciprofloxacin
  • Morphin: Nhà sản xuất ciprofloxacin khuyên tránh dùng tiền mê với morphin khi đang điều trị bằng ciprofloxacin (nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương bị giảm)
  • Muối sắt: Muối sắt uống làm giảm hấp thu ciprofloxacin
  • Pethidin: Nhà sản xuất ciprofloxacin khuyên tránh dùng tiền mê với pethidin khi đang điều trị bằng ciprofloxacin (nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương bị giảm)
  • Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương bị thay đổi do ciprofloxacin
  • * Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương tăng; có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông

Cisplatin

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Amilorid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Furosemid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • * Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả tai
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Phenytoin: Hấp thu phenytoin bị giảm
  • Spironolacton: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • * Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả tai
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với cisplatin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)
  • Vancomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả tai

Clindamycin

  • Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin
  • Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

Clomipramin

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng
  • * Acid valproic: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Amilorid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Atropin: Tăng tác dụng kháng muscarin
  • Biperiden: Tăng tác dụng kháng muscarin
  • * Carbamazepin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp) chuyển hoá clomipramin có thể tăng nhanh (nồng độ clomipramin trong huyết tương giảm; tác dụng chống trầm cảm giảm)
  • Cimetidin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và kháng muscarin
  • * Clorpromazin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • Codein: Có thể tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Phụ lục 1: Tương tác thuốc 697
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Epinephrin: Tăng huyết áp và loạn nhịp (nhưng gây tê cùng với epi-nephrin tỏ ra an toàn)
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Fluphenazin: Tăng tác dụng kháng muscarin; nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Furosemid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng
  • Glyceryl trinitrat: Glyceryl trinitrat ngậm dưới lưỡi bị giảm tác dụng (do khô mồm)
  • Haloperidol: Tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Halothan: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng
  • Isosorbid dinitrat: Isosorbid dinitrat ngậm dưới lưỡi bị giảm tác dụng (do khô mồm)
  • Ketamin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Morphin: Có khả năng tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Pethidin: Có thể tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp); chuyển hóa clomipramin có thể tăng nhanh (nồng độ clomipramin trong huyết tương giảm)
  • * Phenytoin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp); nồng độ clomip-ramin trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Promethazin: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần gây ngủ
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rifampicin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể giảm (giảm tác dụng chống trầm cảm)
  • * Ritonavir: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • * Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Spironolacton: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế đứng
  • Thiopental: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng chống trầm cảm nhưng tác dụng phụ có thể tăng do nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng
  • Verapamil: Có thể tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương

Clonazepam

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh; nồng độ clonazepam trong huyết tương thường bị giảm
  • Cimetidin: ức chế chuyển hóa clonazepam (nồng độ clonazepam trong huyết tương tăng)
  • Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Halothan: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Levodopa: Có thể xảy ra đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường bị giảm
  • * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương đương tác dụng chống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường bị giảm
  • Prazosin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Promethazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rifampicin: Chuyển hóa clonazepam có thể tăng nhanh (nồng độ clon-azepam trong huyết tương có thể giảm)
  • * Ritonavir: Nồng độ clonazepam trong huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Clorambucil

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với clorambucil (cản trở đáp ứng miễn dịch)

Cloramphenicol

  • * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • * Glibenclamid: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa của cloramphenicol tăng nhanh (nồng độ cloramphenicol giảm)
  • * Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng (nguy cơ độc tính)
  • Rifampicin: Chuyển hóa cloramphenicol tăng nhanh (nồng độ cloram-phenicol trong huyết tương giảm)
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông

Clormethin

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với clormethin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Cloroquin

  • * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng (tăng nguy cơ độc tính)
  • Cimetidin: ức chế chuyển hóa cloroquin (nồng độ cloroquin trong huyết tương tăng)
  • * Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • * Ethosuximid: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu
  • * Mefloquin: Tăng nguy cơ co giật
  • Neostigmin: Cloroquin có thể làm tăng triệu chứng của bệnh nhược cơ và như vậy làm giảm tác dụng của neostigmin
  • * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • Pyridostigmin: Cloroquin có thể làm tăng triệu chứng của bệnh nhược cơ và như vậy làm giảm tác dụng của pyridostigmin
  • Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Quinin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Vaccin dại: Dùng cloroquin đồng thời có thể ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch

Clorpheniramin (clorphenamin)

  • Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và kháng muscarin
  • Atropin: Tăng tác dụng kháng muscarin
  • Biperiden: Tăng tác dụng kháng muscarin
  • Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và kháng muscarin
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

Clorpromazin

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Amitriptylin: Tăng tác dụng kháng muscarin; tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương; có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atropin: Tăng tác dụng kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ clorpromazin trong huyết tương giảm)
  • Biperiden: Tăng tác dụng kháng muscarin của clorpromazin (nhưng nồng độ clorpromazin trong huyết tương giảm)
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Cimetidin: Có khả năng tăng tác dụng của clorpromazin
  • * Clomipramin: Tăng tác dụng kháng muscarin; nồng độ clomipramin trong huyết tương tăng: có khả năng tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Dopamin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Ephedrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Epinephrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Ether, thuốc mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glibenclamid: Có thể đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoprenalin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu clorpromazin
  • Levodopa: Đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Lithi: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp và có khả năng nhiễm độc thần kinh
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Metoclopramid: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Propranolol: Dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của cả 2 thuốc; tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Reserpin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • * Ritonavir: Nồng độ clorpromazin trong huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Clotrimazol xem Fluconazol

Cloxacilin xem Benzylpenicilin

Codein

  • Amitriptylin: Tác dụng an thần gây ngủ có thể tăng
  • Cimetidin: Chuyển hóa codein bị ức chế (nồng độ codein trong huyết tương tăng)
  • Clomipramin: Tác dụng an thần gây ngủ có thể tăng
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid trên hoạt động của dạ dày – ruột
  • * Ritonavir: Ritonavir có thể làm tăng nồng độ codein trong huyết tương
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ

Colchicin

  • * Ciclosporin: Có thể tăng nguy cơ độc cho thận và cơ (nồng độ ciclosporin trong huyết tương tăng)

Cyclophosphamid

  • Phenytoin: Hấp thu phenytoin bị giảm
  • Suxamethonium: Tăng tác dụng của suxamethonium
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với cyclophosphamid (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Cytarabin

  • Flucytosin: Nồng độ flucytosin trong huyết tương có thể bị giảm
  • Phenytoin: Hấp thu phenytoin bị giảm
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với cytarabin (cản trở đáp ứng miễn dịch)

Dacarbazin

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với dacarbazin (cản trở đáp ứng miễn dịch)

Dactinomycin

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với dactinomycin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Dalteparin xem Heparin

Dapson

  • Rifampicin: Nồng độ dapson trong huyết tương bị giảm
  • Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nồng độ của cả 2 thuốc dapson và trimethoprim trong huyết tương khi dùng phối hợp
  • Trimethoprim: Tăng nồng độ của cả 2 thuốc dapson và trimethoprim trong huyết tương khi dùng phối hợp

Daunorubicin

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với daunorubicin (suy giảm đáp ứng miễn dịch)

Dexamethason

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày; dexam-ethason làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương
  • Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • * Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết (tránh dùng đồng thời trừ khi cần dùng dexamethason để kiểm soát dị ứng)
  • Atenotol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Digoxin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Ephedrin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh
  • Erythromycin: Có thể ức chế chuyển hóa dexamethason
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Indinavir: Có thể giảm nồng độ indinavir trong huyết tương
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Levonorgestrel: Tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương
  • Lopinavir: Có khả năng nồng độ lopinavir trong huyết tương bị giảm
  • Medroxyprogesteron: Tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Norethisteron: Tăng nồng độ dexamethason trong huyết tương
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng của dexamethason)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng củadexamethason)
  • Praziquantel: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm
  • Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Rifampicin: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng củadexamethason)
  • Ritonavir: Nồng độ dexamethason trong huyết tương có thể tăng doritonavir
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dexamethason vàsalbutamol cùng dùng liều cao
  • Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể giảm
  • Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nồng độ dexamethason trong huyếttương
  • Vaccin sống: Liều cao dexamethason làm giảm đáp ứng miễn dịch;tránh dùng vaccin sống
  • Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông có thể bị thay đổi

Diazepam

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cimetidin: ức chế chuyển hóa diazepam (tăng nồng độ diazepam tronghuyết tương)
  • Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Halothan: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoniazid: Chuyển hóa diazepam bị ức chế
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Levodopa: Đôi khi đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng hoặc giảm dodiazepam
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • Promethazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rifampicin: Chuyển hóa tăng nhanh (nồng độ diazepam trong huyếttương giảm)
  • * Ritonavir: Nồng độ diazepam trong huyết tương có thể tăng do riton-avir (nguy cơ an thần gây ngủ quá mạnh và ức chế hô hấp, tránh
  • dùng đồng thời)
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Didanosin

Ghi chú: Thuốc kháng acid có trong công thức bào chế có thể ảnhhưởng đến hấp thu các thuốc khác; xem Kháng acid

Digoxin

  • * Acetazolamid: Tăng độc tính đối với tim của digoxin nếu xảy ra giảmkali – huyết
  • * Amphotericin: Tăng độc tính của digoxin nếu xảy ra giảm kali – huyết
  • Atenolol: Tăng blốc nhĩ thất và chậm nhịp tim
  • Captopril: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • Cloroquin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • Dexamechason: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Erythromycin: Tăng tác dụng của digoxin
  • Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • * Furosemid: Độc tính đối với tim tăng nếu xảy ra giảm kali – huyết
  • * Hydroclorothiazid: Độc tính đối với tim của digoxin tăng nếu xảy ragiảm kali – huyết
  • Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Ibuprofen: Có khả năng làm suy tim nặng lên, độ lọc cầu thận giảm, vànồng độ digoxin trong huyết tương tăng
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Hấp thu digoxin cóthể giảm
  • Mefloquin: Có thể tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • Muối calci: Liều cao calci tiêm tĩnh mạch có thể thúc đẩy loạn nhịp
  • * Nifedipin: Có thể nồng độ digoxin trong huyết tương tăng
  • Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Propranotol: Tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim chậm
  • * Quinidin: Nồng độ digoxin trong huyết tương tăng (liều duy trì củadigoxin giảm một nửa)
  • * Quinin: Nồng độ digoxin trong huyết tương tăng
  • * Spironolacton: Tăng tác dụng của digoxin
  • Sulfamethoxazol + trimethoprim: Nồng độ digoxin trong huyết tươngcó thể tăng
  • Sulfasalazin: Hấp thu digoxin có thể bị giảm
  • Suxamethonium: Nguy cơ loạn nhịp
  • Timolol: Tăng blốc nhĩ thất và chậm nhịp tim
  • Trimethoprim: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • * Verapamil: Tăng nồng độ digoxin trong huyết tương; tăng blốc nhĩ thấtvà chậm nhịp tim

Diltiazem xem Verapamil, Nifedipin

Dobutamin xem Dopamin

Domperidon

  • Thuốc dopaminergic: Tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp khi dùngdomperidon cùng với amantadin; domperidon có thể đối kháng với
  • tác dụng giảm prolactin máu của bromocriptin và cabergolin.
  • Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau nhóm thuốc phiện đối kháng với tácdụng của domperidon lên hoạt động của dạ dày-ruột.
  • Thuốc kháng muscarin: Thuốc kháng muscarin đối kháng với tác dụngcủa domperidon lên hoạt động của dạ dày – ruột.

Dopamin

  • Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp

Doxorubicin

  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thần kinh
  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Stavudin: Doxorubicin có thể ức chế tác dụng của stavudin
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống với doxorubicin (suy giảm đápứng miễn dịch)

Doxycyclin

  • Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa doxycyclin (tác dụng củadoxycyclin giảm)
  • * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu doxy-cyclin
  • Phenobarbital: Chuyển hóa doxycyclin tăng nhanh (nồng độ doxycy-clin trong huyết tương giảm)
  • Phenytoin: Tăng chuyển hóa doxycyclin (nồng độ doxycyclin tronghuyết tương giảm)
  • Rifampicin: Nồng độ doxycyclin trong huyết tương có thể bị giảm
  • Sắt (muối): Giảm hấp thu muối sắt dạng uống và giảm cả hấp thu doxy-cyclin
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Có thể tác dụng tránh thai bị giảm
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông có thể tăng

Efavirenz

  • Indinavir: Efavirenz làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương(tăng liều indinavir)
  • Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Nước ép bưởi: Nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể bị ảnhhưởng
  • Rifampicin: Nồng độ efavirenz trong huyết tương bị giảm (tăng liềuefavirenz)
  • Ritonavir: Tăng nguy cơ độc tính (giám sát chức năng gan)
  • Saquinavir: Efavirenz làm giảm đáng kể nồng độ saquinavir tronghuyết tương
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tác dụng thuốc tránh thai có thể bị giảm

Ephedrin

  • Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Dexamechason: Chuyển hóa tăng nhanh
  • Ergotamin: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà
  • Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Oxytocin: Tăng huyết áp do tác dụng co mạch của ephedrin

Epinephrin

  • * Amitriptylin: Tăng huyết áp và loạn nhịp (nhưng gây tê cùng với epi-nephrin tỏ ra an toàn)
  • * Atenolol: Tăng huyết áp mạnh
  • * Clomipramin: Tăng huyết áp và loạn nhịp (nhưng gây tê cùng với epi-nephrin tỏ ra an toàn)
  • Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Ether, thuốc gây mê: Nguy cơ loạn nhịp
  • Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Halothan: Nguy cơ loạn nhịp
  • Oxytocin: Tăng huyết áp do tăng tác dụng tăng huyết áp của epineph-rin
  • * Propranolol: Tăng huyết áp mạnh
  • * Timolol: Tăng huyết áp mạnh

Ergocalciferol

  • Carbamazepin: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ tăng calci – huyết
  • Phenobarbital: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng
  • Phenytoin: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng

Ergometrin xem Ergotamin

Ergotamin

  • Atenolol: Tăng co mạch ngoại vi
  • * Erythromycin: Nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)
  • * Indinavir: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)
  • * Nelfinavir: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)
  • Propranolol: Tăng co mạch ngoại vi
  • * Ritonavir: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)
  • * Saquinavir: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùngđồng thời)
  • Timolol: Tăng co mạch ngoại vi

Erythromycin

  • Acid valproic: Chuyển hóa acid valproic có thể bị ức chế (tăng nồng độacid valproic trong huyết tương)
  • * Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương
  • * Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (ức chếchuyển hóa)
  • Cimetidin: Tăng nồng độ erythromycin trong huyết tương (tăng nguycơ độc tính, gồm cả điếc)
  • Dexamethason: Có thể ức chế chuyển hoá dexamethason.
  • Digoxin: Tăng tác dụng của digoxin
  • * Ergotamin: Nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồng thời)
  • Fludrocortison: Có thể ức chế chuyển hóa fludrocortison
  • Hydrocortison: Có thể ức chế chuyển hóa hydrocortison
  • Prednisolon: Có thể ức chế chuyển hoá prednisolon
  • Ritonavir: Có thể tăng nồng độ erythromycin trong huyết tương doritonavir
  • * Theophylin: ức chế chuyển hóa theophylin (tăng nồng độ theophylin
  • trong huyết tương) nếu uống erythromycin, nồng độ erythromycintrong huyết tương cũng giảm
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Erythropoetin

  • Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Đối kháng với tác dụng giảmhuyết áp và tăng nguy cơ tăng kali – huyết khi phối hợp
  • Thuốc ức chế enzym chuyển: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp vàtăng nguy cơ tăng kali – huyết khi phối hợp

Ether, thuốc gây mê

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Epinephrin: Nguy cơ loạn nhịp
  • * Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoniazid: Có thể làm tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • * Isoprenalin: Nguy cơ loạn nhịp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Levodopa: Nguy cơ loạn nhịp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Oxytocin: Tác dụng của oxytocin có thể bị giảm, tăng tác dụng giảmhuyết áp và nguy cơ loạn nhịp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Vancomycin: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạchđồng thời với vancomycin
  • * Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất
  • Ethinylestradiol xem Thuốc tránh thai dạng uống

Ethosuximid

  • * Acid valproic: Độc tính đôi khi tăng mà tác dụng chống động kinhkhông tăng tương ứng; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôikhi tăng
  • * Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Carbamazepin: Có thể tăng độc tính mà tác dụng chống động kinhkhông tăng tương ứng; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôikhi giảm
  • * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Clorpromazin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Fluphenazin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Haloperidol: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Isoniazid: Chuyển hóa ethosuximid bị ức chế (tăng nồng độ ethosux-imid trong huyết tương và nguy cơ độc tính)
  • * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà tác dụng chống động kinhkhông tăng tương ứng; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôikhi giảm
  • * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà tác dụng chống động kinh khôngtăng tương ứng, nồng độ phenytoin trong huyết tương đôi khi tăng,nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khi giảm

Etoposid

  • Vaccin sống: Tránh dùng các vaccin sống cùng với etoposid (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Fenofibrat xem Fibrat

Fibrat

  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận khi dùng fenofi-brat cùng với ciclosporin.
  • * Thuốc chống đái tháo đường: Gemfibrozil làm tăng nồng độ rosiglita-zon trong huyết tương (tính đến việc giảm liều rosiglitazon); fibratcó thể nâng cao dung nạp glucose và có tác dụng cộng hợp vớiinsulin hoặc sulphonylurê; gemfibrozil có thể làm tăng tác dụnggiảm glucose máu của nateglinid, tăng nguy cơ giảm glucose máutrầm trọng khi dùng gemfibrozil cùng với repaglinid – tránh dùngđồng thời.
  • * Thuốc chống đông: Fibrat làm tăng tác dụng chống đông của coumarinvà phenindion.
  • * Thuốc điều chỉnh lipid: Tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùng fibrat cùngvới rosuvastatin hoặc statin; nhà sản xuất ezetimib khuyên tránhdùng thuốc này cùng với fibrat; tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùnggemfibrozil cùng với statin (tốt hơn hết là tránh dùng đồng thời).
  • * Thuốc gây độc tế bào: Gemfibrozil làm tăng nồng độ bexaroten tronghuyết tương – tránh dùng đồng thời

Fluconazol

  • Amphotericin: Có thể đối kháng với tác dụng của amphotericin
  • * Ciclosporin: Chuyển hóa ciclosporin có thể bị ức chế (nồng độciclosporin trong huyết tương có thể tăng)
  • * Glibenclamid: Nồng độ glibenclamid trong huyết tương tăng
  • Hydroclorothiazid: Nồng độ fluconazol trong huyết tương tăng
  • * Phenytoin: Tăng tác dụng của phenytoin; nồng độ thuốc trong huyếttương tăng
  • * Rifampicin: Chuyển hóa fluconazol tăng nhanh (nồng độ fluconazoltrong huyết tương giảm)
  • * Ritonavir: Nồng độ fluconazol trong huyết tương có thể tăng do riton-avir
  • Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể tăng
  • * Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đã có báo cáo tác dụng tránh thai bịthất bại
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

* Zidovudin: Tăng nồng độ zidovudin trong huyết tương (tăng nguy cơđộc tính)

Flucytosin

  • Amphotericin: Bài tiết flucytosin qua thận bị giảm nhưng tế bào tănghấp thu (độc tính flucytocin có thể tăng)
  • Cytarabin: Nồng độ flucytocin trong huyết tương có thể bị giảm

Fludrocortison

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụnglợi tiểu
  • Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày; fludrocor-tison làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương
  • Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • * Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Atenolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (tác dụng giảm)
  • Digoxin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Erythromycin: Erythromycin có thể ức chế chuyển hoá fludrocortison
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali -huyết
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảmkali – huyết
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Levonorgestrel: Levonorgestrel làm tăng nồng độ fludrocortison tronghuyết tương
  • Medroxyprogesteron: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ fludro-cortison trong huyết tương
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Norethisteron: Norethisteron làm tăng nồng độ fludrocortison tronghuyết tương
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (tác dụng giảm)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (tác dụng giảm)
  • Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Rifampicin: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Ritonavir: Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng đồng thời fludro-cortison và salbutamol liều cao
  • Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nồng độ fludrocortison trong huyếttương
  • Vaccin sống: Liều cao fludrocortison làm suy giảm đáp ứng miễn dịch;tránh dùng vaccin sống
  • Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể bị thay đổi

Fluorouracil

  • Cimetidin: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (nồng độ fluorouraciltrong huyết tương tăng)
  • Metronidazol: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (tăng độc tính)
  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với fluorouracil (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Fluphenazin

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp)
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Amitriptylin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; tăng nồng độamitriptylin trong huyết tương; có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atropin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưngnồng độ thuốc trong huyết tương giảm)
  • Biperiden: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin của fluphenazin (nhưngnồng độ thuốc trong huyết tương giảm)
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp)
  • Cimetidin: Tác dụng của fluphenazin có thể tăng
  • * Clomipramin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin; nồng độ
  • clomipramin trong huyết tương tăng; có thể tăng nguy cơ loạnnhịp thất
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Dopamin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Ephedrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Epinephrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glibenclamid: Có thể đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoprenalin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Lithi: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp và có thể có độc tính chothần kinh
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp
  • Metoclopramid: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp)
  • * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạthấp)
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp
  • * Ritonavir: Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Fluticason propionat xem Dexamethason

Furosemid

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạnđiện giải
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất nặng)
  • Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • Ceftazidim: Độc tính đối với thận của ceftazidim có thể tăng
  • Ceftriaxon: Độc tính đối với thận của ceftriaxon có thể tăng
  • Cisplatin: Tăng nguy cơ độc đối với thận và tai
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Dùng cloral hydrat cùng với tiêm furosemid có thể đẩyhormon giáp ra khỏi vị trí gắn; tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali- huyết
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Digoxin: Tăng độc tính của digoxin đối với tim nếu xảy ra giảm kali -huyết
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Flu drocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảmkali – huyết
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho tai
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali- huyết
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ độc cho thận của ibuprofen; đối kháng vớitác dụng lợi tiểu
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lidocain: Tác dụng của lidocain bị đối kháng do giảm kali – huyết
  • * Lithi: Giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương và nguycơ độc tính); furosemid an toàn hơn hydroclorothiazid
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ tăng huyết áp vớiliều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu, tăng nguy cơ giảm kali -huyết
  • Propranotol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Quinidin: Tăng độc tính của quinidin đối với tim nếu có giảm kali -huyết
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng liều cao salbu-tamol
  • * Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho tai
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Vancomycin: Tăng nguy cơ độc cho tai
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Gemfibrozil xem Fibrat

Gentamicin

  • * Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Amphotericin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể độc cả cho tai
  • * Furosemid: Tăng nguy cơ độc cho tai
  • * Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Polygelin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin
  • * Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Vancomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • * Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

Glibenclamid

  • Atenolol: Che lấp các dấu hiệu báo trước hạ glucose máu như run
  • Captopril: Có thể tăng tác dụng giảm glucose máu
  • Cimetidin: Tăng tác dụng giảm glucose máu
  • Ciprofloxacin: Có thể tăng tác dụng của glibenclamid
  • * Cloramphenicol: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • Clorpromazin: Có thể đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • * Fluconazol: Tăng nồng độ của glibenclamid trong huyết tương
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Fluphenazin: Có thể đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • * Ibuprofen: Có thể tăng tác dụng của glibenclamid
  • Levonorgestrel: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Lithi: Đôi khi có thể làm suy giảm dung nạp glucose
  • Medroxyprogesteron: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Norethisteron: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Propranolol: Che lấp các dấu hiệu báo trước của hạ glucose máu nhưrun
  • * Rifampicin: Có thể tăng nhanh chuyển hoá glibenclamid (giảm tácdụng)
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm glucose máu
  • * Sulfadiazin: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • Testosteron: Có thể tăng tác dụng giảm glucose máu
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm glucosemáu
  • Timolol: Che lấp các dấu hiệu báo trước của hạ glucose máu như run
  • * Warfarin: Có thể tăng tác dụng giảm glucose máu và làm thay đổi tácdụng chống đông máu

Gliclazid xem Glibenclamid

Glyceryl trinitrat

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Giảm tác dụng của glyceryl trinitrat đặt dưới lưỡi do khômồm
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atropin: Có thể giảm tác dụng của các nitrat đặt dưới lưỡi (thuốc khôngtan do khô mồm)
  • Biperiden: Có thể giảm tác dụng của các nitrat đặt dưới lưỡi (thuốckhông tan do khô mồm)
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Giảm tác dụng của glyceryl trinitrat đặt dưới lưỡi do khômồm
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Griseofulvin

  • Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Levonorgestrel: Tăng nhanh chuyển hóa (tác dụng tránh thai giảm)
  • * Medroxyprogesteron: Tăng nhanh chuyển hóa (tác dụng tránh thaigiảm)
  • * Norethisteron: Tăng nhanh chuyển hóa (tác dụng tránh thai giảm)
  • Phenobarbital: Giảm hấp thu griseofulvin (giảm tác dụng)
  • * Warfarin: Chuyển hóa warfarin tăng nhanh (giảm tác dụng chống đôngmáu)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hóa (tác dụng tránhthai bị giảm)

Haloperidol

  • * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp)
  • * Amitriptylin: Tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương; có thể tăngnguy cơ loạn nhịp thất
  • * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp); chuyển hóa haloperidol tăng nhanh (giảm nồng độhaloperidol trong huyết tương)
  • Cimetidin: Có khả năng tăng tác dụng của haloperidol
  • * Clomipramin: Tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương; có thểtăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Codein: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Dopamin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Ephedrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Epinephrin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ethosuximid: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp)
  • * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoprenalin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Lithi: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp và có thể độc cho hệ thần kinh
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp
  • Metoclopramid: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Morphin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Pethidin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • * Phenobarbital: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp); chuyển hóa của haloperidol tăng nhanh (giảm nồng độhaloperidol trong huyết tương)
  • * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bị hạthấp)
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụng ngoạitháp
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa haloperidol (giảm nồng độ củahaloperidol trong huyết tương)
  • * Ritonavir: Nồng độ của haloperidol trong huyết tương có thể tăng
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Halothan

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Epinephrin: Nguy cơ loạn nhịp
  • * Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoniazid: Có thể làm tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • * Isoprenalin: Nguy cơ loạn nhịp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Levodopa: Nguy cơ loạn nhịp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Oxytocin: Tác dụng của oxytocin có thể giảm; tăng tác dụng giảmhuyết áp và nguy cơ loạn nhịp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Theophylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Va ncomycin: Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch van-comycin đồng thời
  • * Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất

Heparin

  • Clopidogrel: Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng heparin cùng với clopi-dogrel.
  • Dipyridamol: Dipyridamol làm tăng tác dụng chống đông của heparin
  • * Drotrecogin alfa: Nhà sản xuất drotrecogin alfa khuyên tránh dùngđồng thời heparin liều cao với drotrecogin alfa – tham khảo thêm tàiliệu thành phẩm.
  • * Glyceryl trinitrat: Glyceryl trinitrat truyền tĩnh mạch làm giảm tácdụng chống đông của heparin.
  • Ibuprofen: Có thể tăng nguy cơ chảy máu
  • Iloprost: Tăng tác dụng chống đông của heparin.
  • Sibutramin: Tăng nguy cơ chảy máu
  • Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • * Thuốc giảm đau: Có thể tăng nguy cơ chảy máu khi dùng heparin cùngvới thuốc chống viêm không steroid; tăng nguy cơ chảy máu khidùng heparin cùng với diclofenac tiêm tĩnh mạch (tránh dùng đồngthời, kể cả heparin liều thấp); tăng nguy cơ chảy máu khi dùngheparin cùng với ketorolac (tránh dùng đồng thời, kể cả heparin liềuthấp); aspirin làm tăng tác dụng chống đông của heparin.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết

Hydralazin

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Hydroclorothiazid

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạnđiện giải
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Calci (muối): Tăng nguy cơ tăng calci – huyết
  • * Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất nguy kịch)
  • Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali- huyết
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Digoxin: Tăng độc tính của digoxin đối với tim nếu có giảm kali – huyết
  • Ergocalciferol: Tăng nguy cơ tăng calci – huyết
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fluconazol: Tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali- huyết
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali- huyết
  • Ibuprofen: Nguy cơ tăng độc tính của ibuprofen đối với thận; đối khángvới tác dụng lợi tiểu
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lidocain: Tác dụng của lidocain bị đối kháng do giảm kali – huyết
  • * Lithi: Giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương và nguycơ tăng độc tính); furosemid an toàn hơn hydroclorothiazid
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụng giảmhuyết áp với liều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali -huyết
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Quinidin: Tăng độc tính của quinidin đối với tim nếu có giảm kali -huyết
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết với liều cao salbutamol
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Hydrocortison

  • Ghi chú: Tương tác thuốc không áp dụng đối với hydrocortison bôitại chỗ
  • Acetazotamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụnglợi tiểu
  • Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột,hydrocortison làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương
  • Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • * Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết (tránh dùng đồng thờitrừ khi hydrocortison cần để kiểm soát phản ứng)
  • Atenolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Chuyển hóa hydrocotison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Digoxin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Erythromycin: Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa hydrocortison
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali -huyết
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảmkali – huyết
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Levonorgestrel: Levonorgestrel làm tăng nồng độ hydrocortison tronghuyết tương
  • Medroxyprogesteron: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ hydro-cortison trong huyết tương
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose máu
  • Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Norethisteron: Norethisteron làm tăng nồng độ hydrocortison tronghuyết tương
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa hydrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa hydrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa hydrocortison (giảm tác dụng)
  • Ritonavir: Nồng độ hydrocortison trong huyết tương có thể tăng doritonavir
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng hydrocortisonliều cao cùng với liều cao salbutamol
  • Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Làm tăng nồng độ hydrocortison tronghuyết tương
  • Vaccin sống: Liều cao hydrocortison làm suy giảm đáp ứng miễn dịch;tránh dùng vaccin sống
  • Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể bị thay đổi

Ibuprofen

  • Acetazolamid: Nguy cơ tăng độc tính của ibuprofen đối với thận; đốikháng với tác dụng lợi tiểu
  • * Acid acetylsalicylic: Tránh dùng đồng thời (tăng tác dụng phụ bao gồmcả chảy máu và loét dạ dày-ruột)
  • * Acid nalidixic: Có thể tăng nguy cơ co giật
  • Amilorid: Nguy cơ tăng độc tính của ibuprofen đối với thận; có thể
  • tăng nguy cơ tăng kali – huyết; đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Atenolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tổnthương thận
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính đối với thận
  • * Ciprofloxacin: Có thể tăng nguy cơ co giật
  • Dexamethason: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày – ruột
  • Digoxin: Suy tim có thể nặng lên, giảm tốc độ lọc cầu thận, và tăngnồng độ digoxin trong huyết tương
  • Fludrocortison: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày – ruột
  • Furosemid: Tăng nguy cơ độc tính của ibuprofen đối với thận; đốikháng với tác dụng lợi tiểu
  • * Glibenclamid: Có thể tăng tác dụng của glibenclamid
  • Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Heparin: Có thể tăng nguy cơ chảy máu
  • Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ độc tính của ibuprofen đối với thận;đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Hydrocortison: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột
  • Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Lithi: Giảm bài tiết lithi (nguy cơ độc tính)
  • * Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độc tính)
  • Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Ofloxacin: Có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • * Phenytoin: Tác dụng của phenytoin có thể tăng
  • Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ritonavir: Nồng độ huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • Spironolacton: Tăng nguy cơ độc tính của ibuprofen đối với thận; đối
  • kháng với tác dụng lợi tiểu; có thể có nguy cơ tăng kali – huyết
  • Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể tăng
  • Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học

Ifosfamid

  • * Clozapin: Tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt
  • * Coumarin: Ifosfamid có thể làm tăng tác dụng chống đông củacoumarin.
  • Phenytoin: Thuốc gây độc tế bào có thể làm giảm hấp thu phenytoin

Imipenem và cilastatin

  • * Ganciclovir: Tăng nguy cơ co giật
  • Oestrogen: Thuốc kháng khuẩn phổ rộng có thể làm giảm tác dụngtránh thai của oestrogen (nguy cơ có thể rất nhỏ).

Immunoglobulin kháng-D

  • * Vaccin MMR: Tránh dùng vaccin MMR trong vòng 3 tuần trước hoặc3 tháng sau khi tiêm immunoglobulin kháng-D (suy giảm đáp ứngmiễn dịch)

Immunoglobulin thường

  • * Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống trong vòng 3 tuần trước hoặc 3tháng sau khi tiêm immunoglobulin thường (suy giảm đáp ứng miễndịch)

Indapamid

  • Aldesleukin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Alprostadil: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Aminoglutethimid: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • * Amisulprid: Giảm kali – huyết, làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • Clonidin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Corticosteroid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu của indapamid
  • Diazoxid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hợp chất platin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Minoxidil: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Moxisylyt (thymoxamin): Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Moxonidin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Oestrogen: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Phenothiazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Pimozid: Giảm kali – huyết, làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Sertindol: Giảm kali – huyết, làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Thuốc chẹn beta: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc chẹn kênh calci: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc chẹn adrenergic: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc chống trầm cảm: Tăng tác dụng giảm huyết áp khi dùng cùngvới thuốc ức chế MAO; tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế khi dùng vớinhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • * Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Indinavir

  • Carbamazepin: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Dexamethason: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Efavirenz: Efavirenz làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương(tăng liều indinavir)
  • * Ergotamin: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồngthời)
  • Nelfinavir: Phối hợp có thể dẫn đến tăng nồng độ của một thuốc tronghuyết tương (hoặc của cả hai thuốc)
  • Nevirapin: Nevirapin làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương
  • * Phenobarbital: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Phenytoin: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Rifampicin: Chuyển hóa indinavir tăng nhanh do rifampicin (nồng độindinavir trong huyết tương giảm đáng kể – tránh dùng đồng thời)
  • Ritonavir: Ritonavir làm tăng nồng độ indinavir trong huyết tương
  • Saquinavir: Indinavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương

Insulin

  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết; che lấp các dấu hiệu báotrước của giảm glucose – huyết như run
  • Captopril: Tác dụng giảm glucose – huyết có thể tăng
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Levonorgestrel: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Lithi: Đôi khi có thể làm suy giảm dung nạp glucose
  • Medroxyprogesteron: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Nifedipin: Đôi khi làm suy giảm dung nạp glucose
  • Norethisteron: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết; che lấp các dấu hiệubáo trước giảm glucose – huyết như run
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết
  • Testosteron: Tác dụng giảm glucose – huyết có thể tăng
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm glucose -huyết
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết; che lấp các dấu hiệu báotrước giảm glucose – huyết như run

Isoniazid

  • * Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương (nhưvậy, độc tính isoniazid đối với gan có thể tăng)
  • Diazepam: Chuyển hóa diazepam bị ức chế
  • Ether, thuốc gây mê: Có thể tăng độc tính isoniazid đối với gan
  • * Ethosuximid: Chuyển hóa ethosuximid bị ức chế (tăng nồng độ etho-suximid trong huyết tương và nguy cơ độc tính)
  • Halothan: Có thể tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • Ketamin: Có thể tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu isoni-azid
  • Nitơ oxyd: Có thể tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • * Phenytoin: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (tăng tác dụng)
  • Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng
  • Thiopental: Có thể tăng độc tính của isoniazid đối với gan

Isophan insulin xem Insulin

Isoprenalin

  • Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Ether, thuốc gây mê: Nguy cơ loạn nhịp
  • Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • Haloperidol: Đối kháng với tác dụng tăng huyết áp
  • * Halothan: Nguy cơ loạn nhịp

Isosorbid dinitrat

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Giảm tác dụng của isosorbid dinitrat dạng ngậm dưới lưỡi(do khô mồm)
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atropin: Có thể giảm tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi (thuốc khôngtan do khô mồm)
  • Biperiden: Có thể giảm tác dụng của nitrat ngậm dưới lưỡi (thuốckhông tan do khô mồm)
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Giảm tác dụng của isosorbid dinitrat dạng ngậm dướilưỡi (do khô mồm)
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Kali clorid xem Kali (muối)

Kali (muối)

  • * Amilorid: Nguy cơ tăng kali – huyết
  • * Captopril: Nguy cơ tăng kali – huyết nặng
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • * Spironolacton: Nguy cơ tăng kali – huyết

Ketamin

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoniazid: Có thể tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Theophylin: Tăng nguy cơ co giật
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Vancomycin: Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi đồng thời tiêm tĩnhmạch vancomycin
  • * Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất

Kháng acid (Nhôm hydroxyd; Magnesi hydroxyd)

  • Ghi chú: Tốt nhất là không nên uống các thuốc kháng acid cùng lúc vớicác thuốc khác vì có thể làm giảm hấp thu.
  • Acid acetylsalicylic: Tăng bài tiết acid acetylsalicylic trong nước tiểukiềm
  • Captopril: Giảm hấp thu captopril
  • Ciprofloxacin: Giảm hấp thu ciprofloxacin
  • Cloroquin: Giảm hấp thu
  • Clopromazin: Giảm hấp thu clopromazin
  • Digoxin: Có thể giảm hấp thu digoxin
  • Doxycyclin: Giảm hấp thu doxycyclin
  • Isoniazid: Giảm hấp thu isoniazid
  • Minocyclin: Giảm hấp thu minocyclin
  • Ofloxacin: Giảm hấp thu ofloxacin
  • Penicilamin: Giảm hấp thu penicilamin
  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Quinidin: Giảm bài tiết quinidin trong nước tiểu kiềm (đôi khi tăngnồng độ quinidin trong huyết tương)
  • Rifampicin: Giảm hấp thu rifampicin

Lamivudin

  • Sulfamethoxazol + trimethoprim: Nồng độ lamivudin trong huyếttương tăng (tránh dùng đồng thời liều cao sulfamethoxazol +trimethoprim)
  • Trimethoprim: Nồng độ lamivudin trong huyết tương tăng (tránh dùngđồng thời liều cao trimethoprim)

Levodopa

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atropin: Hấp thu levodopa có thể bị giảm
  • Biperiden: Hấp thu levodopa có thể bị giảm
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Clonazepam: Có thể đôi khi kháng với tác dụng của levodopa
  • Diazepam: Đôi khi kháng với tác dụng của levodopa
  • * Ether, thuốc gây mê: Nguy cơ loạn nhịp
  • Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng của levodopa
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Đối kháng với tác dụng của levodopa
  • * Halothan: Nguy cơ loạn nhịp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp; đối kháng với tác dụngchống Parkinson
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Pyridoxin: Đối kháng với levodopa trừ khi dùng carbidopa thay thế le-vodopa
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và đối kháng với tác dụngchống Parkinson
  • Sắt (muối): Hấp thu levodopa có thể bị giảm
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Levomepromazin

  • * Barbiturat: Làm giảm tác dụng chống co giật của barbiturat (hạ thấpngưỡng co giật)
  • Cimetidin: Làm tăng tác dụng của levomepromazin
  • Clonidin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Desferioxamin: Nhà sản xuất levomepromazin khuyên tránh dùngđồng thời với desferioxamin
  • Diazoxid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dopaminergic: Tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp khi dùng vớiamantadin; đối kháng với tác dụng của apomorphin, levodopa,lisurid và pergolid; đối kháng với tác dụng giảm prolactin huyết vàchống parkinson của bromocriptin và cabergolin; nhà sản xuấtpramipexol và ropinirol khuyên tránh dùng với levomepromazin(đối kháng tác dụng)
  • Kaolin: Giảm hấp thu levomepromazin
  • Lithi: Tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp và có thể gây độc thầnkinh
  • Memantin: Có thể giảm tác dụng chống loạn thần
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp (cũng làm tăng nguy cơ tácdụng ngoại tháp)
  • Metoclopramid: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Moxonidin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Pimozid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất – tránh dùng đồng thời
  • * Ritonavir: Làm tăng nồng độ levomepromazin trong huyết tương
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần
  • * Sibutramin: Tăng nguy cơ độc tính cho hệ thần kinh trung ương (nhàsản xuất sibutramin khuyên tránh dùng đồng thời)
  • Tetrabenazin: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Thuốc chẹn alpha: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Thuốc chẹn beta: Tăng tác dụng giảm huyết áp khi dùng với thuốc chẹnbeta; tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng với sotalol
  • Thuốc chẹn kênh calci: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc chẹn adrenergic: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc chống cao huyết áp: Tăng tác dụng giảm huyết áp khi dùng vớihydralazin, minoxidil hoặc nitroprusiat
  • * Thuốc chống động kinh: Đối kháng với tác dụng chống co giật của car-bamazepin, ethosuximid, oxcarbazepin, phenytoin, primidon và val-proat (hạ thấp ngưỡng co giật)
  • * Thuốc chống loạn nhịp: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng vớiamiodaron (tránh dùng đồng thời), disopyramid, procainamid hoặcquinidin
  • * Thuốc chống sốt rét: Nhà sản xuất artemether/lumefantrin khuyêntránh dùng đồng thời
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp thất, tăngtác dụng phụ kháng muscarin
  • Thuốc đối kháng angiotensin II: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc giải lo âu và gây ngủ: Tăng tác dụng an thần
  • Tramadol: Tăng nguy cơ co giật
  • Thuốc giảm đau nhóm thuốc phiện: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc kháng acid: Giảm hấp thu levomepromazin
  • Terfenadin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Moxifloxacin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất – tránh dùng đồng thời
  • Thuốc kháng muscarin: Làm giảm nồng độ levomepromazin tronghuyết tương nhưng làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc khángmuscarin
  • Thuốc lợi tiểu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm: Đối kháng với tác dụng tănghuyết áp
  • Thuốc ức chế ACE: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc ức chế tuỷ xương: Tăng nguy cơ độc tính
  • Levonorgestrel xem thêm Thuốc tránh thai dạng uống
  • * Carbamazepin: Chuyển hóa levonorgestrel tăng nhanh (giảm tác dụngtránh thai)
  • * Ciclosporin: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporintrong huyết tương)
  • Dexamethason: Levonorgestrel làm tăng nồng độ dexamethason tronghuyết tương
  • Fludrocortison: Levonorgestrel làm tăng nồng độ fludrocortison tronghuyết tương
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • * Griseofulvin: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm tác dụng tránh thai)
  • Hydrocortison: Levonorgestrel làm tăng nồng độ hydrocortison tronghuyết tương
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • * Nevirapin: Chuyển hóa levonorgestrel tăng nhanh (giảm tác dụng tránhthai)
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa levonorgestrel tăng nhanh (giảm tác dụngtránh thai)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa levonorgestrel tăng nhanh (giảm tác dụng tránhthai)
  • Prednisolon: Levonorgestrel làm tăng nồng độ prednisolon trong huyếttương
  • * Rifampicin: Chuyển hóa levonorgestrel tăng nhanh (giảm tác dụngtránh thai)
  • * Warfarin: Đối kháng với tác dụng chống đông máu

Levothyroxin

  • Carbamazepin: Chuyển hóa levothyroxin tăng nhanh (có thể tăng liềulevothyroxin trong suy giáp)
  • Phenobarbital: Chuyển hóa levothyroxin tăng nhanh (có thể phải tăngliều levothyroxin trong suy giáp)
  • Phenytoin: Chuyển hóa levothyroxin tăng nhanh (có thể phải tăng liềulevothyroxin trong suy giáp)
  • Propranolol: Chuyển hóa propranolol tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Rifampicin: Chuyển hóa levothyroxin tăng nhanh (có thể phải tăng liềulevothyroxin trong suy giáp)
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Lidocain

  • * Acetazolamid: Tác dụng lidocain bị đối kháng do giảm kali – huyết
  • * Atenolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Bupivacain: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • * Cimetidin: Tăng nồng độ lidocain trong huyết tương (tăng nguy cơ độctính)
  • * Furosemid: Tác dụng lidocain bị đối kháng do giảm kali – huyết
  • * Hydroclorothiazid: Tác dụng lidocain bị đối kháng do giảm kali – huyết
  • * Procainamid: Tăng ức chế cơ tim
  • * Propranolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim; tăng nguy cơ độc tính củalidocain
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Suxamethonium: Tác dụng của suxamethonium bị kéo dài
  • * Timolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim

Lopinavir

  • Carbamazepin: Có thể nồng độ lopinavir trong huyết tương bị giảm
  • Dexamethason: Có thể nồng độ lopinavir trong huyết tương bị giảm
  • Efavirenz: Nồng độ lopinavir trong huyết tương giảm
  • Nevirapin: Nồng độ lopinavir trong huyết tương giảm
  • * Phenobarbital: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể giảm
  • Phenytoin: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể giảm
  • * Rifampicin: Nồng độ lopinavir trong huyết tương giảm (tránh dùngđồng thời)

Loratadin

  • Amprenavir: Nồng độ loratadin trong huyết tương có thể tăng
  • Betahistin: Về lý thuyết, thuốc kháng histamin đối kháng với tác dụngcủa betahistin
  • Cimetidin: Tăng nồng độ loratadin trong huyết tương
  • * Ketoconazol: Nồng độ loratadin trong huyết tương có thể tăng
  • Erythromycin: Tăng nồng độ loratadin trong huyết tương
  • Ritonavir: Tăng nồng độ loratadin trong huyết tương
  • Rượu: Kéo dài tác dụng của loratadin
  • Thuốc chống trầm cảm: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần khidùng thuốc kháng histamin cùng với thuốc ức chế MAO hoặc thuốctrầm cảm 3 vòng.
  • Thuốc giải lo âu và gây ngủ: Tăng tác dụng an thần
  • Thuốc kháng muscarin: Tăng tác dụng kháng muscarin

Magnesi hydroxyd xem Kháng acid

Magnesi (tiêm)

  • Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Nifedipin: Giảm huyết áp nặng đã được báo cáo khi dùng nifedipincùng với tiêm tĩnh mạch magnesi sulfat trong tiền sản giật
  • Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Magnesi sulfat xem Magnesi (tiêm)

Mebendazol

  • Cimetidin: Chuyển hóa mebendazol có thể bị ức chế (tăng nồng độtrong huyết tương)

Medroxyprogesteron xem thêm Thuốc tránh thai dạng uống

  • * Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron (giảm tácdụng tránh thai)
  • * Ciclosporin: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporintrong huyết tương)
  • Dexamethason: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ dexamethasontrong huyết tương
  • Fludrocortison: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ fludrocortisontrong huyết tương
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • * Griseofulvin: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron (giảm tácdụng tránh thai)
  • Hydrocortison: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ hydrocortisontrong huyết tương
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • * Nevirapin: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron (giảm tácdụng tránh thai)
  • * Phenobarbital: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron (giảm tácdụng tránh thai)
  • * Phenytoin: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron (giảm tácdụng tránh thai)
  • * Prednisolon: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ prednisolon tronghuyết tương
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron (giảm tácdụng tránh thai)
  • * Warfarin: Đối kháng với tác dụng chống đông máu

Mefloquin

  • * Acid valproic: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Atenolol: Tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • * Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Cloroquin: Tăng nguy cơ co giật
  • Digoxin: Có thể tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • * Ethosuximid: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • Nifedipin: Có thể tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • Propranolol: Tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Quinin: Tăng nguy cơ co giật nhưng không được ngăn cản dùng quinintiêm tĩnh mạch trong các trường hợp nặng
  • Timolol: Tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • Verapamil: Có khả năng tăng nguy cơ nhịp tim chậm

Mercaptopurin

  • * Alopurinol: Tăng tác dụng của mercaptopurin kèm theo tăng độc tính,giảm liều khi dùng cùng với alopurinol
  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Trimethoprim: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với mercaptopurin (suygiảm đáp ứng miễn dịch)

Metformin

  • Atenolol: Che lấp các dấu hiệu báo trước giảm glucose – huyết như run
  • Captopril: Có thể tăng tác dụng giảm glucose – huyết
  • Cimetidin: Bài tiết metformin qua thận bị ức chế; tăng nồng độ met-formin trong huyết tương
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Levonorgestrel: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Lithi: Đôi khi có thể làm suy giảm dung nạp glucose
  • Medroxyprogesteron: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Norethisteron: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Propranolol: Che lấp các dấu hiệu giảm glucose – huyết như run
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết; tăng nguy cơ nhiễm toanacid lactic
  • Testosteron: Có thể tăng tác dụng giảm glucose – huyết
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm glucose -huyết
  • Timolol: Che lấp các dấu hiệu giảm glucose – huyết như run

Methotrexat

  • * Acid acetylsalicylic: Giảm bài tiết methotrexat (tăng độc tính)
  • Amoxicilin: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độc tính)
  • Ampicilin: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độc tính)
  • Benzylpenicilin: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độc tính)
  • * Ciclosporin: Tăng độc tính
  • Dexamethason: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Fludrocortison: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Hydrocortison: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Ibuprofen: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độc tính)
  • Phenoxymethylpenicilin: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độctính)
  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin; tăng tác dụng kháng folat củamethotrexat
  • Prednisolon: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Pyrimethamin: Tăng tác dụng kháng folat của methotrexat
  • Sulfadiazin: Nguy cơ tăng độc tính của methotrexat
  • * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng tác dụng kháng folat của methotrex-at; nguy cơ tăng độc tính của methotrexat
  • * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng tác dụng kháng folat củamethotrexat; tăng độc tính của methotrexat
  • * Trimethoprim: Tăng tác dụng kháng folat của methotrexat
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với methotrexat (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Methyldopa

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụngngoại tháp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp; đối kháng với tác dụng chống

Parkinson

  • * Lithi: Độc thần kinh có thể xảy ra mà không tăng nồng độ lithi tronghuyết tương
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ tác dụng ngoạitháp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Salbutamol: Đã có báo cáo giảm huyết áp cấp tính khi tiêm truyềnsalbutamol
  • Sắt (muối): Giảm tác dụng giảm huyết áp của methyldopa
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Methylprednisolon xem Dexamethason

Metoclopramid

  • Acid acetylsalicylic: Tăng tác dụng của acid acetylsalicylic (tăng tốcđộ hấp thu)
  • Atropin: Đối kháng với tác dụng trên hoạt động của dạ dày – ruột
  • Biperiden: Đối kháng với tác dụng trên hoạt động của dạ dày – ruột
  • Clorpromazin: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Codein: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid đối với hoạt độngcủa dạ dày – ruột
  • Fluphenazin: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Haloperidol: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp
  • Morphin: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid đối với hoạt độngcủa dạ dày – ruột
  • Paracetamol: Tăng hấp thu paracetamol (tăng tác dụng)
  • Pethidin: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid đối với hoạt độngdạ dày – ruột

Metoprolol xem Atenolol

Metronidazol

  • Cimetidin: Chuyển hóa metronidazol bị ức chế (tăng nồng độ metron-idazol trong huyết tương)
  • Fluorouracil: Chuyển hóa fluorouracil bị ức chế (tăng độc tính)
  • Lithi: Tăng độc tính lithi đã được báo cáo
  • Phenobarbital: Chuyển hóa metronidazol tăng nhanh (giảm nồng độmetronidazol trong huyết tương)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (tăng nồng độ phenytointrong huyết tương)
  • Rượu: Phản ứng giống disulfiram
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Minocyclin

  • Kháng acid (nhôm hydroxyd; magnesi hydroxyd): Giảm hấp thuminocyclin
  • Sắt (muối): Minocyclin làm giảm hấp thu muối sắt uống; muối sắtuống làm giảm hấp thu minocyclin
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Có thể giảm tác dụng tránh thai
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể tăng

Morphin

  • Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cimetidin: Chuyển hóa morphin bị ức chế (tăng nồng độ morphin tronghuyết tương)
  • Ciprofloxacin: Nhà sản xuất ciprofloxacin khuyên tránh dùng tiền mêbằng morphin (nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương bị giảm)
  • Clomipramin: Tác dụng an thần gây ngủ có thể tăng
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid đối vớihoạt động dạ dày – ruột
  • * Ritonavir: Ritonavir có thể làm tăng nồng độ morphin trong huyếttương
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

Natri hydrocarbonat

  • Lithi: Tăng bài tiết, giảm nồng độ lithi trong huyết tương
  • Natri nitroprusiat
  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glycerin trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Natri valproat xem Acid valproic

Nelfinavir

  • Carbamazepin: Có khả năng làm giảm nồng độ nelfinavir trong huyếttương
  • * Ergotamin: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồngthời)
  • Indinavir: Phối hợp có thể dẫn đến tăng nồng độ của một thuốc tronghuyết tương (hoặc cả hai)
  • * Phenobarbital: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Phenytoin: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất (tránh dùng đồng thời)
  • * Rifampicin: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương bị giảm nhiều (tránhdùng đồng thời)
  • Ritonavir: Phối hợp có thể dẫn đến tăng nồng độ của một thuốc tronghuyết tương (hoặc cả hai)
  • Saquinavir: Phối hợp có thể dẫn đến tăng nồng độ của một thuốc tronghuyết tương (hoặc cả hai)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụngtránh thai)

Neomycin xem Gentamicin

Neostigmin

  • Alcuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ
  • Atropin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Biperiden: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Clindamycin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Cloroquin: Cloroquin có tiềm năng làm tăng triệu chứng bệnh nhược cơvà như vậy làm giảm tác dụng của neostigmin
  • * Gentamicin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Lithi: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Procainamid: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Quinidin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • * Streptomycin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Suxamethonium: Tăng tác dụng của suxamethonium
  • Vecuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ

Nevirapin

  • Indinavir: Nevirapin làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương
  • * Levonorgestrel: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Medroxyprogesteron: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránhthai)
  • * Norethisteron: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Rifampicin: Nồng độ neviparin trong huyết tương bị giảm
  • * Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương bị giảm (tránh dùngđồng thời)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụngtránh thai)
  • Nhôm hydroxyd xem Kháng acid

Nifedipin

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Atenolol: Giảm huyết áp trầm trọng và đôi khi suy tim
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Carbamazepin: Giảm tác dụng của nifedipin
  • Ciclosporin: Có thể tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương (tăngnguy cơ tác dụng phụ như tăng sản lợi)
  • Cimetidin: Chuyển hóa nifedipin có thể bị ức chế (tăng nồng độ cime-tidin trong huyết tương)
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Digoxin: Có thể tăng nồng độ digoxin trong huyết tương
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Insulin: Đôi khi làm suy giảm dung nạp glucose
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Magnesi (tiêm): Giảm huyết áp nặng đã được báo cáo khi dùngnifedipin và magnesi sulfat tiêm tĩnh mạch trong điều trị tiền sảngiật
  • Mefloquin: Có thể tăng nguy cơ chậm nhịp tim
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nước ép bưởi: Tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương
  • * Phenobarbital: Tác dụng nifedipin có khả năng bị giảm
  • * Phenytoin: Tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương, rất có thể giảmtác dụng nifedipin
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp vớiliều đầu tiên của phenytoin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Propranolol: Giảm huyết áp trầm trọng và đôi khi suy tim
  • Quinidin: Giảm nồng độ quinidin trong huyết tương
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ritonavir: Nồng độ nifedipin trong huyết tương có thể tăng do ritonavir
  • * Rifampicin: Chuyển hóa nifedipin tăng nhanh (nồng độ nifedipin tronghuyết tương giảm nhiều)
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Theophylin: Có thể tăng tác dụng theophylin (nồng độ theophylin tronghuyết tương có thể tăng)
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Timolol: Giảm huyết áp trầm trọng và đôi khi suy tim
  • Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Norethisteron xem thêm Thuốc tránh thai dạng uống
  • * Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Ciclosporin: ức chế chuyển hóa ciclosporin (tăng nồng độ ciclosporintrong huyết tương)
  • Dexamethason: Norethisteron làm tăng nồng độ dexamethason tronghuyết tương
  • Fludrocortison: Norethisteron làm tăng nồng độ fludrocortison tronghuyết tương
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • * Griseofulvin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Hydrocortison: Norethisteron tăng nồng độ hydrocortison trong huyếttương
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • * Nevirapin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Phenobarbital: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Phenytoin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Prednisolon: Norethisteron tăng nồng độ prednisolon trong huyết tương
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa norethisteron (giảm tác dụngtránh thai)
  • * Warfarin: Đối kháng với tác dụng chống đông máu

Nước ép bưởi

  • Artemether + lumefantrin: Chuyển hóa của artemether và lumefantrincó thể bị ức chế
  • * Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương (nguy cơđộc tính)
  • Efavirenz: Nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể bị ảnh hưởng
  • Nifedipin: Tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương
  • Verapamil: Tăng nồng độ verapamil trong huyết tương

Ofloxacin

  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính đối với thận
  • * Ibuprofen: Có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd): Hấp thu ofloxacin bịgiảm
  • Sắt (muối): Hấp thu ofloxacin bị giảm do dùng muối sắt dạng uống
  • * Theophylin: Có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Oxytocin

  • Ephedrin: Tăng huyết áp do tác dụng co mạch của ephedrin tăng
  • Epinephrin: Tăng huyết áp do tác dụng co mạch của epinephrin tăng
  • Ether, thuốc gây mê: Tác dụng oxytocin có thể bị giảm; tăng tác dụnggiảm huyết áp và nguy cơ loạn nhịp
  • Halothan: Tác dụng oxytocin có thể bị giảm; tăng tác dụng giảm huyếtáp và nguy cơ loạn nhịp

Pancuronium

  • * Aminoglycosid: Tăng tác dụng của pancuronium
  • Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng giãn cơ
  • * Clindamycin: Tăng tác dụng của pancuronium
  • Lithi: Tăng tác dụng của pancuronium
  • Magnesi (thuốc tiêm): Tăng tác dụng của pancuronium
  • Nifedipin: Tăng tác dụng của pancuronium
  • Phenytoin: Đối kháng với tác dụng giãn cơ
  • * Polymyxin: Tăng tác dụng của pancuronium
  • * Procainamid: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Propranolol: Tăng tác dụng của pancuronium
  • * Quinidin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Thuốc gây mê (dạng lỏng): Tăng tác dụng của pancuronium
  • Thuốc tác dụng giống giao cảm: Donezepil có thể đối kháng với tácdụng của pancuronium; edrophonium, neostigmin, pyridostigmin vàrivastigmin đối kháng với tác dụng của pancuronium
  • Verapamil: Tăng tác dụng của pancuronium

Paracetamol

  • Metoclopramid: Tăng hấp thu paracetamol (tăng tác dụng)
  • Rượu: Tăng nguy cơ tổn thương gan khi thường xuyên uống nhiều rượu
  • Warfarin: Paracetamol uống thường xuyên có thể làm tăng tác dụngchống đông máu

Penicilamin

  • Kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd): Giảm hấp thu peni-cilamin
  • Sắt (muối): Giảm hấp thu penicilamin

Pethidin

  • Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cimetidin: Chuyển hóa pethidin bị ức chế (tăng nồng độ pethidin tronghuyết tương)
  • Ciprofloxacin: Nhà sản xuất ciprofloxacin khuyên tránh dùng tiền mêbằng pethidin khi đang dùng ciprofloxacin (giảm nồng độciprofloxacin trong huyết tương)
  • Clomipramin: Có khả năng tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp
  • Metoclopramid: Đối kháng với tác dụng của metoclopramid trên hoạtđộng của dạ dày – ruột
  • * Ritonavir: Tăng nồng độ pethidin trong huyết tương (nguy cơ độc tính,tránh dùng đồng thời)
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ và giảm huyết áp

Phenobarbital

  • Acid folic và acid folinic: Nồng độ phenobarbital trong huyết tương cóthể bị giảm
  • * Acid valproic: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chốngđộng kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường giảm;nồng độ phenobarbital thường tăng
  • * Amitriptylin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp); chuyển hóa amitriptylin có thể tăng nhanh (giảm nồng độtrong huyết tương)
  • * Carbamazepin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụngchống động kinh; nồng độ carbamazepin trong huyết tương thườnggiảm
  • * Ciclosporin: Chuyển hóa ciclosporin tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Clomipramin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp); chuyển hóa clomipramin có khả năng tăng nhanh (nồngđộ clomipramin trong huyết tương giảm)
  • * Clonazepam: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụngchống động kinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thườngthấp
  • * Cloramphenicol: Chuyển hóa cloramphenicol tăng nhanh (giảm nồngđộ cloramphenicol)
  • * Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp)
  • * Dexamethason: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Doxycyclin: Chuyển hoá doxycyclin tăng nhanh (giảm nồng độ doxy-cyclin trong huyết tương)
  • Ergocalciferol: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng
  • * Ethosuximid: Độc tính có thể tăng mà không tăng tương ứng tác dụngchống động kinh; nồng độ ethosuximid trong huyết tương đôi khigiảm thấp
  • * Fludrocortison: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp)
  • Griseofulvin: Giảm hấp thu griseofulvin (giảm tác dụng)
  • * Haloperidol: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp); chuyển hóa haloperidol tăng nhanh (giảm nồng độhaloperidol trong huyết tương)
  • * Hydrocortison: Chuyển hóa hydrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Indinavir: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Levonorgestrel: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Levothyroxin: Chuyển hóa levothyroxin tăng nhanh (có thể phải tăngliều levothyroxin trong điều trị suy giáp)
  • * Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Medroxyprogesteron: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm tác dụng tránhthai)
  • Metronidazol: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm nồng độ metronidazoltrong huyết tương)
  • * Nelfinavir: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Nifedipin: Tác dụng nifedipin có thể bị giảm
  • * Norethisteron: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Phenytoin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chống độngkinh; nồng độ phenytoin trong huyết tương thường giảm nhưng cũngcó thể tăng; nồng độ phenobarbital trong huyết tương thường tăng
  • * Prednisolon: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Quinidin: Chuyển hóa quinidin tăng nhanh (giảm nồng độ trong huyếttương)
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Saquinavir: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Theophylin: Chuyển hóa theophylin tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Chuyển hóa tăng nhanh (tác dụng tránhthai giảm)
  • * Verapamil: Tác dụng verapamil có thể bị giảm
  • * Warfarin: Chuyển hóa warfarin tăng nhanh (giảm tác dụng chống đôngmáu)

Phenoxymethylpenicilin

  • Methotrexat: Giảm bài tiết methotrexat (tăng nguy cơ độc tính)

Phenytoin

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ nhuyễn xương
  • Acid acetylsalicylic: Tăng tác dụng của phenytoin
  • Acid folic và acid folinic: Có thể giảm nồng độ phenytoin trong huyếttương
  • * Acid valproic: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chốngđộng kinh; nồng độ acid valproic trong huyết tương thường giảm,nồng độ phenytoin trong huyết tương thường tăng (nhưng cũng cóthể giảm)
  • Alcuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hếtnhanh)
  • * Amitriptylin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp) nồng độamitriptylin trong huyết tương có thể bị giảm
  • Azathioprin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Carbamazepin: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chốngđộng kinh; nồng độ phenytoin trong huyết tương thường giảm nhưngcũng có thể tăng, nồng độ carbamazepin trong huyết tương thườnggiảm
  • * Ciclosporin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm nồng độ ciclosporin tronghuyết tương)
  • * Cimetidin: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (tăng nồng độ phenytointrong huyết tương)
  • Ciprofloxacin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể bị thay đổido ciprofloxacin
  • Cisplatin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Clomipramin: Đối kháng (ngưỡng co giật bị hạ thấp) giảm nồng độclomipramin trong huyết tương
  • * Clonazepam: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chống độngkinh, nồng độ clonazepam trong huyết tương thường giảm
  • * Cloramphenicol: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng (nguy cơđộc tính)
  • * Cloroquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật
  • * Clorpromazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giậtbị hạ thấp)
  • Cyclophosphamid: Giảm hấp thu phenytoin
  • Cytarabin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Dexamethason: Chuyển hóa dexamethason tăng nhanh (giảm tác dụngcủa dexamethason)
  • Diazepam: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng hoặc giảm dodiazepam
  • Doxorubicin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Doxycyclin: Tăng chuyển hóa doxycyclin (giảm nồng độ doxycyclin  trong huyết tương)
  • Ergocalciferol: Nhu cầu ergocalciferol có thể tăng
  • * Ethosuximid: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chống độngkinh, nồng độ phenytoin trong huyết tương đôi khi tăng, nồng độethosuximid trong huyết tương đôi khi thấp
  • * Fluconazol: Tăng tác dụng phenytoin, nồng độ phenytoin trong huyếttương tăng
  • * Fludrocortison: Chuyển hóa fludrocortison tăng nhanh (giảm tác dụngcủa fludrocortison)
  • Fluorouracil: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Fluphenazin: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp)
  • * Haloperidol: Đối kháng với tác dụng chống co giật (ngưỡng co giật bịhạ thấp)
  • * Hydrocortison: Chuyển hóa hydrocortison tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Ibuprofen: Tác dụng phenytoin có thể tăng
  • Indinavir: Nồng độ indinavir trong huyết tương có thể giảm
  • * Isoniazid: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (tăng tác dụng củaphenytoin)
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd): Giảm hấp thuphenytoin
  • * Levonorgestrel: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm tác dụng tránh thai)
  • Levothyroxin: Chuyển hóa levothyroxin tăng nhanh (có thể phải tăngliều levothyroxin trong điều trị suy giáp)
  • Lithi: Độc tính với thần kinh có thể xảy ra mà không tăng nồng độ lithitrong huyết tương
  • Lopinavir: Nồng độ lopinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Medroxyprogesteron: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm tác dụng tránhthai)
  • * Mefloquin: Đối kháng với tác dụng chống co giật của phenytoin
  • Mercaptopurin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Methotrexat: Giảm hấp thu phenytoin; tăng tác dụng kháng folat củamethotrexat
  • * Metronidazol: Chuyển hóa phenytoin bị ức chế (tăng nồng độ pheny-toin trong huyết tương)
  • Nelfinavir: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Nifedipin: Tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương; tác dụngnifedipin có thể bị giảm
  • * Norethisteron: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Phenobarbital: Độc tính có thể tăng mà không tăng tác dụng chốngđộng kinh; sự dao động nồng độ phenytoin tuỳ thuộc vào thời điểmdùng thuốc: nếu phenobarbital dùng trước phenytoin, nồng độphenytoin có thể tăngdo tranh chấp vị trí chuyển hóa ở gan
  • Praziquantel: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm
  • * Prednisolon: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng củaprednisolon)
  • Procarbazin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Pyrimethamin: Đối kháng với tác dụng chống co giật; tăng tác dụngkháng folat
  • * Quinidin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm nồng độ quinidin trong huyếttương)
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa phenytoin (giảm nồng độ pheny-toin trong huyết tương)
  • Rượu: Nồng độ phenytoin trong huyết tương giảm nếu thường xuyênuống nhiều rượu
  • Saquinavir: Nồng độ saquinavir huyết tương có thể bị giảm
  • Sulfadiazin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể tăng
  • * Sulfadoxin+pyrimethamin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương cóthể tăng; tăng tác dụng kháng folat
  • * Sulfamethoxazol+trimethoprim: Tác dụng kháng folat và nồng độphenytoin trong huyết tương tăng
  • Theophylin: Chuyển hóa theophylin tăng nhanh (giảm nồng độ theo-phylin trong huyết tương)
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng chuyển hóa (giảm tác dụng tránhthai)
  • * Trimethoprim: Tác dụng kháng folat và nồng độ phenytoin trong huyếttương tăng
  • Vaccin influenza: Tăng tác dụng của phenytoin
  • Vecuronium: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hếtnhanh)
  • Verapamil: Tác dụng verapamil bị giảm
  • Vincristin: Giảm hấp thu phenytoin
  • * Warfarin: Tăng nhanh chuyển hóa warfarin (tác dụng chống đông máucó thể giảm)
  • Zidovudin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng hoặc giảm dozidovudin

Phytomenadion

  • * Warfarin: Phytomenadion đối kháng với tác dụng chống đông máu củawarfarin

Polygelin

  • Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho thận

Praziquantel

  • Carbamazepin: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm
  • Dexamethason: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm
  • Phenytoin: Nồng độ praziquantel trong huyết tương giảm

Prazosin

  • * Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyếtáp ở liều đầu tiên của prazosin
  • * Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • * Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp và an thần gây ngủ
  • * Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết ápở liều đầu tiên của prazosin
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảmhuyết áp ở liều đầu tiên của prazosin
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp ởở liều đầu tiên của prazosin
  • * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết ápliều đầu tiên của prazosin
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyếtáp ở liều đầu tiên của prazosin
  • * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Phụ lục 1: Tương tác thuốc 753
  • * Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • * Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết ápở liều đầu tiên của prazosin

Prednisolon

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết; đối kháng với tác dụnglợi tiểu
  • Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày-ruột;prednisolon làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương
  • Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • * Amphotericin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết (tránh dùng đồng thờitrừ khi cần prednisolon để kiểm soát phản ứng)
  • Atenolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa prednisolon (giảm tác dụng)
  • Ciclosporin: Tăng nồng độ prednisolon trong huyết tương
  • Digoxin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Erythromycin: Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa prednisolon
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảm kali -huyết
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu; tăng nguy cơ giảmkali – huyết
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày – ruột
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Levonorgestrel: Levonorgestrel làm tăng nồng độ prednisolon tronghuyết tương
  • * Medroxyprogesteron: Medroxyprogesteron làm tăng nồng độ predni-solon trong huyết tương
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Methotrexat: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Norethisteron: Norethisteron làm tăng nồng độ prednisolon trong huyếttương
  • * Phenobarbital: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • * Phenytoin: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Rifampicin: Chuyển hóa prednisolon tăng nhanh (giảm tác dụng)
  • Ritonavir: Nồng độ prednisolon trong huyết tương có thể tăng doritonavir
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu prednisolon liều caocho cùng với liều cao salbutamol
  • Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Làm tăng nồng độ prednisolon tronghuyết tương
  • * Vaccin sống: Liều cao prednisolon tác động xấu đến đáp ứng miễndịch; tránh dùng vaccin sống
  • Veraparnil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể bị thay đổi

Procainamid

  • * Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Atenolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Bupivacain: Tăng ức chế cơ tim
  • Captopril: Tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt trong tổn thương thận
  • * Cimetidin: Tăng nồng độ procainamid trong huyết tương
  • * Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Clorpromazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Fluphenazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Haloperidol: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Lidocain: Tăng ức chế cơ tim
  • Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • * Propranolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin
  • * Quinidin: Tăng ức chế cơ tim
  • Sulfamethoxazol+trimethoprim: Tăng nồng độ procainamid tronghuyết tương
  • * Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Timolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Trimethoprim: Tăng nồng độ procainamid trong huyết tương
  • * Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Procain benzylpenicilin xem Benzylpenicilin

Procarbazin

  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Rượu: Phản ứng giống disulfiram
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với procarbazin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Proguanil

  • * Warfarin: Có khả năng tăng tác dụng chống đông máu

Promethazin

  • Amitriptylin: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần gây ngủ
  • Atropin: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Biperiden: Tăng tác dụng phụ kháng muscarin
  • Clomipramin: Tăng tác dụng kháng muscarin và an thần gây ngủ
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần gây ngủ

Propranolol

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Bupivacain: Tăng nguy cơ độc tính của bupivacain
  • Captopril: Tăng nguy cơ giảm huyết áp
  • Cimetidin: Tăng nồng độ propranolol trong huyết tương
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Clorpromazin: Dùng thuốc đồng thời có thể làm tăng nồng độ huyếttương của cả hai thuốc; tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Digoxin: Tăng blốc nhĩ thất và chậm nhịp tim
  • * Epinephrin: Tăng huyết áp trầm trọng
  • Ergotamin: Tăng co mạch ngoại biên
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glibenclamid: Che lấp các dấu hiệu của giảm glucose – huyết như run
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Insulin: Tăng tác dụng giảm glucose – huyết, che lấp các dấu hiệu củagiảm glucose máu như run
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levothyroxin: Chuyển hóa propranolol tăng nhanh (giảm tác dụng củapropranolol)
  • * Lidocain: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim; tăng nguy cơ độc tính của lido-cain
  • Mefloquin: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim
  • Metformin: Che lấp các dấu hiệu giảm glucose – huyết như run rẩy
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • * Nifedipin: Giảm huyết áp nặng và đôi khi suy tim
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rifampicin: Chuyển hóa propranolol tăng nhanh (giảm đáng kể nồngđộ propranolol trong huyết tương)
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Theophylin: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên sự co thắt(co thắt phế quản)
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Verapamin: Suy tâm thu, giảm huyết áp trầm trọng và suy tim

Pyridoxin

  • Levodopa: Đối kháng levodopa trừ khi dùng phối hợp với carbidopa

Pyrimethamin

  • * Methotrexat: Tăng tác dụng kháng folat của methotrexat
  • * Phenytoin: Đối kháng với tác dụng chống co giật; tăng tác dụng khángfolat
  • * Sulfadiazin: Tăng nguy cơ tác dụng kháng folat
  • * Sulfamethoxazol+trimethoprim: Tăng tác dụng kháng folat
  • * Trimethoprim: Tăng tác dụng kháng folat

Pyrimethamin+sulfadoxin xem Sulfadoxin + pyrimethamin

Quinidin

  • * Acetazolamid: Tăng độc tính của quinidin đối với tim nếu xảy ra giảmkali – huyết; acetazolamid làm giảm bài tiết quinidin (nồng độ quini-din trong huyết tương đôi khi tăng)
  • * Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Atenolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Bupivacain: Tăng ức chế cơ tim
  • * Cimetidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương
  • * Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Cloroquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Clorpromazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Digoxin: Tăng nồng độ digoxin trong huyết tương (dùng nửa liều duy
  • trì của digoxin)
  • * Fluphenazin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Furosemid: Tăng độc tính quinidin đối với tim nếu có giảm kali – huyết
  • * Haloperidol: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Hydroclorothiazid: Tăng độc tính quinidin đối với tim nếu có giảm kali- huyết
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd): Giảm bài tiết quini-din trong nước tiểu kiềm (nồng độ quinidin trong huyết tương đôikhi tăng)
  • * Lidocain: Tăng ức chế cơ tim
  • * Mefloquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Nelfinavir: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất (tránh dùng đồng thời)
  • Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • Nifedipin: Giảm nồng độ quinidin trong huyết tương
  • Phenobarbital: Chuyển hoá quinidin tăng nhanh (giảm nồng độ quini-din trong huyết tương)
  • * Phenytoin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm nồng độ quinidin tronghuyết tương quinidin)
  • * Procainamid: Tăng ức chế cơ tim
  • * Propranolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm nồng độ quinidin tronghuyết tương)
  • * Ritonavir: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương (tăng nguy cơ loạnnhịp thất, tránh dùng đồng thời)
  • * Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Timolol: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • * Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Verapamil: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương (có thể xảy ragiảm huyết áp nặng)
  • * Warfarin: Tác dụng chống đông máu có thể tăng

Quinin

  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Cimetidin: Chuyển hóa bị ức chế (tăng nồng độ quinin trong huyếttương)
  • Cloroquin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • * Digoxin: Tăng nồng độ digoxin trong huyết tương
  • * Mefloquin: Tăng nguy cơ co giật, nhưng không nên ngăn cản việc tiêmtĩnh mạch quinin trong những trường hợp nặng

Ranitidin

  • Saquinavir: Tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương

Rifampicin

  • Amitriptylin: Nồng độ amitriptylin trong huyết tương có thể bị giảm(giảm tác dụng chống trầm cảm)
  • * Azathioprin: Nhà sản xuất báo cáo có tương tác (mảnh ghép có thể bịthải)
  • * Ciclosporin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm nồng độ ciclosporin tronghuyết tương)
  • Cimetidin: Chuyển hóa cimetidin tăng nhanh (giảm nồng độ cimetidintrong huyết tương)
  • Clomipramin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể bị giảm(giảm tác dụng chống trầm cảm)
  • Clonazepam: Chuyển hóa có thể tăng nhanh (nồng độ clonazepamtrong huyết tương có thể giảm)
  • Cloramphenicol: Chuyển hóa cloramphenicol tăng nhanh (giảm nồngđộ cloramphenicol trong huyết tương)
  • Dapson: Giảm nồng độ dapson trong huyết tương
  • * Dexamethason: Tăng nhanh chuyển hóa dexamethason (giảm tác dụngcủa dexamethason)
  • Diazepam: Chuyển hóa tăng nhanh (giảm nồng độ diazepam tronghuyết tương)
  • Doxycyclin: Nồng độ doxycyclin trong huyết tương có thể giảm
  • Efavirenz: Giảm nồng độ efavirenz trong huyết tương (tăng liềuefavirenz)
  • * Fluconazol: Tăng nhanh chuyển hóa fluconazol (giảm nồng độ flu-conazol trong huyết tương)
  • * Fludrocortison: Tăng nhanh chuyển hóa fludrocortison (giảm tác dụngcủa fludrocortison)
  • * Glibenclamid: Có khả năng tăng nhanh chuyển hóa glibenclamid (giảmtác dụng của glibenclamid)
  • * Haloperidol: Tăng nhanh chuyển hóa haloperidol (giảm nồng độhaloperidol trong huyết tương)
  • * Hydrocortison: Tăng nhanh chuyển hóa hydrocortison (giảm tác dụngcủa hydrocortison)
  • * Indinavir: Chuyển hoá tăng do rifampicin (nồng độ indinavir tronghuyết tương giảm nhiều, tránh dùng đồng thời)
  • Kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd): Giảm hấp thurifampicin
  • * Levonorgestrel: Tăng nhanh chuyển hóa levonorgestrel (giảm tác dụngtránh thai)
  • Levothyroxin: Tăng nhanh chuyển hóa levothyroxin (có thể phải tăngliều levothyroxin trong điều trị suy giáp)
  • * Lopinavir: Giảm nồng độ lopinavir trong huyết tương (tránh dùng đồngthời)
  • * Medroxyprogesteron: Tăng nhanh chuyển hóa medroxyprogesteron  (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Nelfinavir: Nồng độ nelfinavir trong huyết tương giảm nhiều (tránhdùng đồng thời)
  • Nevirapin: Giảm nồng độ nevirapin trong huyết tương
  • * Niedipin: Tăng nhanh chuyển hóa nifedipin (nồng độ nifedipin tronghuyết tương giảm nhiều)
  • * Norethisteron: Tăng nhanh chuyển hóa norethisteron (giảm tác dụngtránh thai)
  • * Phenytoin: Tăng nhanh chuyển hóa phenytoin (giảm nồng độ pheny-toin trong huyết tương)
  • * Prednisolon: Tăng nhanh chuyển hóa prednisolon (giảm tác dụng củaprednisolon)
  • Propranolol: Chuyển hóa propranolol tăng nhanh (nồng độ propranololtrong huyết tương giảm nhiều)
  • * Quinidin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm nồng độ quinidin trong huyếttương)
  • * Saquinavir: Tăng nhanh chuyển hóa saquinavir (giảm nồng độ saqui-navir trong huyết tương, tránh dùng đồng thời)
  • Theophylin: Tăng nhanh chuyển hóa theophylin (giảm nồng độ theo-phylin trong huyết tương)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hoá thuốc tránh thai
  • uống (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Verapamil: Tăng nhanh chuyển hóa verapamil (nồng độ verapamiltrong huyết tương giảm nhiều)
  • * Warfarin: Tăng nhanh chuyển hóa warfarin (giảm tác dụng chống đôngmáu)

Ritonavir

  • * Amitriptylin: Nồng độ amitriptylin trong huyết tương có thể tăng
  • * Carbamazepin: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể tăng
  • * Cloral hydrat: Nồng độ cloral hydrat trong huyết tương có thể tăng
  • * Clorpromazin: Nồng độ clorpromazin trong huyết tương có thể tăng
  • * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng
  • * Clomipramin: Nồng độ clomipramin trong huyết tương có thể tăng
  • * Clonazepam: Nồng độ clonazepam trong huyết tương có thể tăng
  • * Codein: Ritonavir có thể làm tăng nồng độ codein trong huyết tương
  • Dexamethason: Nồng độ dexamethason trong huyết tương có thể tăng
  • * Diazepam: Nồng độ diazepam trong huyết tương có thể tăng (nguy cơan thần gây ngủ rất mạnh và ức chế hô hấp, tránh dùng đồng thời)
  • Efavirenz: Tăng nguy cơ độc tính (theo dõi chức năng gan)
  • * Ergotamin: Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránh dùng đồngthời)
  • Erythromycin: Nồng độ erythromycin trong huyết tương có thể tăng
  • * Fluconazol: Nồng độ fluconazol trong huyết tương có thể tăng
  • Fludrocortison: Nồng độ fludrocortison trong huyết tương có thể tăng
  • * Fluphenazin: Nồng độ fluphenazin trong huyết tương có thể tăng
  • * Haloperidol: Nồng độ haloperidol trong huyết tương có thể tăng
  • Hydrocortison: Nồng độ hydrocortison trong huyết tương có thể tăng
  • Ibuprofen: Nồng độ ibuprofen trong huyết tương có thể tăng
  • Indinavir: Ritonavir làm tăng nồng độ indinavir trong huyết tương
  • * Morphin: Ritonavir có thể làm tăng nồng độ của morphin trong huyếttương
  • Nelfinavir: Phối hợp có thể dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của mộtthuốc (hoặc cả hai)
  • * Nifedipin: Nồng độ nifedipin trong huyết tương có thể tăng
  • * Pethidin: Tăng nồng độ pethidin trong huyết tương (nguy cơ độc tính,tránh dùng đồng thời)
  • Prednisolon: Nồng độ prednisolon trong huyết tương có thể tăng
  • * Quinidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương (tăng nguy cơ loạnnhịp thất, tránh dùng đồng thời)
  • * Saquinavir: Ritonavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương
  • * Theophylin: Tăng nhanh chuyển hóa theophylin (giảm nồng độ theo-phylin trong huyết tương)
  • * Thuốc tránh thai dạng uống: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụngtránh thai)
  • * Verapamil: Nồng độ verapamil trong huyết tương có thể tăng doritonavir
  • * Warfarin: Nồng độ warfarin trong huyết tương có thể tăng do ritonavir

Ropivacain

  • Thuốc chống trầm cảm: Fluvoxamin ức chế chuyển hoá ropivacain -tránh dùng ropivacain dài ngày

Rượu (Alcohol)

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Amitriptylin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Carbamazepin: Có thể làm tăng tác dụng bất lợi đối với hệ thần kinhtrung ương của carbamazepin
  • * Clomipramin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorphenamin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Codein: Tăng tác dụng an thần và giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glibenclamid: Tăng tác dụng giảm glucose máu
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng an thần
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Insulin: Tăng tác dụng giảm glucose máu
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Metformin: Tăng tác dụng giảm glucose máu; tăng nguy cơ nhiễmtoan lactic
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Metronidazol: Phản ứng giống disulfiram
  • Morphin: Tăng tác dụng an thần và giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Paracetamol: Tăng nguy cơ tổn thương gan khi thường xuyên uốngnhiều rượu
  • Pethidin: Tăng tác dụng an thần và giảm huyết áp
  • Phenobarbital: Tăng tác dụng an thần
  • Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương giảm khi thườngxuyên uống nhiều rượu
  • Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Procarbazin: Phản ứng giống disulfiram
  • Promethazin: Tăng tác dụng an thần
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp; verapamil có thể làm tăngnồng độ rượu trong huyết tương
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu khi uống nhiều rượu; uốngrượu lúc nhiều lúc ít có thể ảnh hưởng đến sự kiểm soát chống đôngmáu của warfarin

Salbutamol

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết với liều cao salbutamol
  • Dexamethason: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng liều cao dex-amethason cùng với liều cao salbutamol
  • Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng liều caofludrocortison cùng với liều cao salbutamol
  • Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết với liều cao salbutamol
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết với liều caosalbutamol
  • Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng liều caohydrocortison cùng với liều cao salbutamol
  • * Methyldopa: Giảm huyết áp cấp tính đã được báo cáo khi truyềnsalbutamol đồng thời với methyldopa
  • Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng liều cao pred-nisolon cùng với liều cao salbutamol
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng cùng với liều caosalbutamol

Salmeterol

  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết khi dùng salmeterolliều cao cùng với corticosteroid.
  • Theophylin: Tăng nguy cơ giảm kali – máu khi dùng salmeterol liềucao cùng với theophylin.
  • Thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ giảm kali – máu khi dùng salmeterol cùngvới acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid và các thuốc lợitiểu có liên quan.

Saquinavir

  • Carbamazepin: Có khả năng nồng độ saquinavir trong huyết tương bịgiảm
  • Dexamethason: Có khả năng nồng độ saquinavir trong huyết tương bịgiảm
  • Efavirenz: Efavirenz làm giảm nhiều nồng độ saquinavir trong huyếttương
  • * Ergotamin: Có khả năng tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (tránhdùng đồng thời)
  • Fluconazol: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể tăng
  • Indinavir: Indinavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương
  • Nelfinavir: Phối hợp có thể dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của mộtthuốc (hoặc cả hai)
  • * Nevirapin: Nồng độ saquinavir trong huyết tương bị giảm (tránh dùngđồng thời)
  • * Phenobarbital: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • Phenytoin: Nồng độ saquinavir trong huyết tương có thể bị giảm
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa saquinavir (giảm nồng độ huyếttương, tránh dùng đồng thời)
  • * Ritonavir: Ritonavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương

Sắt (muối)

  • Ciprofloxacin: Giảm hấp thu ciprofloxacin do uống muối sắt
  • Doxycyclin: Giảm hấp thu muối sắt do doxycyclin; giảm hấp thu doxy-cyclin do muối sắt
  • Levodopa: Có thể giảm hấp thu levodopa
  • Methyldopa: Giảm tác dụng hạ huyết áp của methyldopa
  • Minocyclin: Giảm hấp thu muối sắt (uống) do minocyclin; giảm hấpthu minocyclin do uống muối sắt
  • Ofloxacin: Giảm hấp thu ofloxacin do uống muối sắt
  • Penicilamin: Giảm hấp thu penicilamin

Spironolacton

  • Acid acetylsalicylic: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • * Artemether + lumefantrin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu có rối loạnđiện giải
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp (có thể rất nặng); nguy cơ tăngkali – huyết trầm trọng
  • Carbamazepin: Tăng nguy cơ giảm natri – huyết
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ giảm huyết áp tư thế
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Digoxin: Tăng tác dụng của digoxin
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dung giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Ibuprofen: Tăng nguy cơ độc tính của ibuprofen đối với thận; đối
  • kháng với tác dụng lợi tiểu; có thể tăng nguy cơ tăng kali – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lithi: Giảm bài tiết lithi (tăng nồng độ lithi trong huyết tương và nguycơ độc tính)
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Muối kali: Nguy cơ tăng kali – huyết
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Phụ lục 1: Tương tác thuốc 765
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp

Stavudin

  • Doxorubicin: Doxorubicin có thể ức chế tác dụng của stavudin
  • * Zidovudin: Hoạt hoá nội bào của stavudin có thể bị ức chế (tránh dùngđồng thời)

Streptomycin

  • * Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Amphotericin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể cả cho tai
  • * Furosemid: Tăng nguy cơ độc cho tai
  • * Neostigmin: Đối kháng với tác dụng của neostigmin
  • * Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng của pyridostigmin
  • * Suxamethonium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Vancomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • * Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

Sulfadiazin

  • * Ciclosporin: Nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể giảm; tăngnguy cơ độc cho thận
  • * Glibenclamid: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • Methotrexat: Nguy cơ tăng độc tính của methotrexat
  • Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể tăng
  • *Pyrimethamin: Tăng nguy cơ tác dụng kháng folat
  • * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng nguy cơ tác dụng kháng folat
  • Thiopental: Tăng tác dụng của thiopental
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Sulfadoxin + pyrimethamin

  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận
  • * Glibenclamid: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • * Methotrexat: Tăng tác dụng kháng folat của methotrexat; nguy cơ tăngđộc tính của methotrexat
  • * Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể tăng; tăng tácdụng kháng folat
  • * Sulfadiazin: Nguy cơ tăng tác dụng kháng folat
  • * Sulfamethoxazol + trimethoprim: Tăng tác dụng kháng folat
  • Thiopental: Tăng tác dụng của thiopental
  • * Trimethoprim: Tăng tác dụng kháng folat
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Sulfamethoxazol + trimethoprim

  • * Azathioprin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận; nồng độ ciclosporin tronghuyết tương có thể giảm do tiêm tĩnh mạch trimethoprim
  • Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • * Glibenclamid: Tăng tác dụng của glibenclamid
  • Lamivudin: Nồng độ lamivudin trong huyết tương tăng (tránh dùngđồng thời với liều cao sulfamethoxazol + trimethoprim)
  • * Mercaptopurin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Methotrexat: Tăng tác dụng kháng folat của methotrexat; nguy cơ tăngđộc tính của methotrexat
  • * Phenytoin: Tác dụng kháng folat và nồng độ phenytoin trong huyếttương tăng
  • Procainamid: Tăng nồng độ procainamid trong huyết tương
  • * Pyrimethamin: Tăng tác dụng kháng folat
  • * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng tác dụng kháng folat
  • Thiopental: Tăng tác dụng của thiopental
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Sulfasalazin

  • Digoxin: Hấp thu digoxin có thể bị giảm

Suxamethonium

  • Cyclophosphamid: Tăng tác dụng của suxamethonium
  • Digoxin: Nguy cơ loạn nhịp
  • * Gentamicin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Lidocain: Tác dụng của suxamethonium bị kéo dài
  • Lithi: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Magnesi (tiêm): Tăng tác dụng giãn cơ
  • Neostigmin: Tăng tác dụng của suxamethonium
  • * Procainamid: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Propranolol: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Pyridostigmin: Tăng tác dụng của suxamethonium
  • * Quinidin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Streptomycin: Tăng tác dụng giãn cơ

Tamoxifen

  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Testosteron

  • Glibenclamid: Có thể tăng tác dụng giảm glucose máu
  • Insulin: Tác dụng giảm glucose máu có thể tăng
  • Metformin: Tác dụng giảm glucose máu có thể tăng
  • * Warfarin: Tăng tác dụng chống đông máu

Theophylin

  • Acetazolamid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • * Acid nalidixic: Có khả năng tăng nguy cơ co giật
  • Alopurinol: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng
  • Atenolol: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên sự co thắt (cothắt phế quản)
  • Carbamazepin: Tăng chuyển hóa theophylin (giảm tác dụng của theo-phylin)
  • * Cimetidin: Chuyển hóa theophylin bị ức chế (tăng nồng độ theophylintrong huyết tương)
  • * Ciprofloxacin: Tăng nồng độ theophylin trong huyết tương; có thể tăngnguy cơ co giật
  • Dexamethason: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • * Erythromycin: ức chế chuyển hóa theophylin (tăng nồng độ theophylintrong huyết tương); nếu dùng erythromycin bằng đường uống, nồngđộ erythromycin trong huyết tương giảm
  • * Fluconazol: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng
  • Fludrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Furosemid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Halothan: Tăng nguy cơ loạn nhịp
  • Hydroclorothiazid: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Hydrocortison: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Isoniazid: Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng
  • Ketamin: Tăng nguy cơ co giật
  • Lithi: Tăng bài tiết lithi (giảm nồng độ lithi trong huyết tương)
  • * Nifedipin: Có thể tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đếntăng tác dụng
  • * Ofloxacin: Có thể tăng nguy cơ co giật
  • Phenobarbital: Chuyển hóa theophylin tăng nhanh (giảm tác dụng củatheophylin)
  • Phenytoin: Tăng nhanh chuyển hóa theophylin (giảm tác dụng củatheophylin)
  • Prednisolon: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết
  • Propranolol: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên sự co thắt(co thắt phế quản)
  • Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa theophylin (giảm nồng độ theo-phylin trong huyết tương)
  • * Ritonavir: Tăng nhanh chuyển hóa theophylin (giảm nồng độ theo-phylin trong huyết tương)
  • Salbutamol: Tăng nguy cơ giảm kali – huyết nếu dùng đồng thời vớiliều cao salbutamol
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Bài xuất theophylin bị chậm lại dẫn đếntăng nồng độ theophylin trong huyết tương
  • Timolol: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên sự co thắt (cothắt phế quản)
  • Thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng chuyển hóa theophylin (giảm nồng độtheophylin trong huyết tương)
  • Vaccin cúm (Influenza): Nồng độ theophylin trong huyết tương đôi khităng
  • * Verapamil: Tăng tác dụng theophylin (tăng nồng độ theophylin tronghuyết tương)

Thiopental

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Atenolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clomipramin: Tăng nguy cơ loạn nhịp và giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng an thần gây ngủ
  • * Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Isoniazid: Có khả năng tăng độc tính của isoniazid đối với gan
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Propranolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Sulfadiazin: Tăng tác dụng của thiopental
  • Sulfadoxin+pyrimethamin: Tăng tác dụng của thiopental
  • Sulfamethoxazol+trimethoprim: Tăng tác dụng của thiopental
  • Timolol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Vancomycin: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra nếu tiêm tĩnh
  • mạch đồng thời với vancomycin
  • * Verapamil: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất
  • Thuốc tránh thai dạng uống:
  • Ghi chú: Tương tác cũng áp dụng cho cả ethinylestradiol uống đơn độc.
  • Trong liệu pháp hormon thay thế, liều thấp ít khả năng gây tương tác
  • Acetazolamid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Amilorid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Amitriptylin: Đối kháng với tác dụng chống trầm cảm nhưng tác dụngphụ có thể tăng do tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương
  • * Amoxicilin: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • * Ampicilin: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • Atenolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Ceftazidim: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • Ceftriaxon: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • Ciclosporin: Có khả năng tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương
  • Clomipramin: Đối kháng với tác dụng chống trầm cảm nhưng tác dụngphụ có thể tăng do tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương
  • Dexamethason: Thuốc uống tránh thai làm tăng nồng độ dexamethasontrong huyết tương
  • * Doxycyclin: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • Efavirenz: Tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống có thể bị giảm
  • Fluconazol: Thất bại trong tránh thai đã được báo cáo
  • Fludrocortison: Thuốc uống tránh thai làm tăng nồng độ fludrocortisontrong huyết tương
  • Furosemid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Glibenclamid: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Glyceryl trinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Griseofulvin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Hydralazin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu
  • Hydrocortison: Thuốc uống tránh thai làm tăng nồng độ hydrocortisontrong huyết tương
  • Insulin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Isosorbid dinitrat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Metformin: Đối kháng với tác dụng giảm glucose – huyết
  • Methyldopa: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Minocyclin: Có khả năng giảm tác dụng tránh thai
  • Natri nitroprusiat: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Nelfinavir: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Nevirapin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Nifedipin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Phenobarbital: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • * Phenytoin: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Prazosin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Prednisolon: Thuốc tránh thai uống làm tăng nồng độ prednisolontrong huyết tương
  • Propranolol: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Reserpin: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa thuốc tránh thai dạng uống (giảmtác dụng tránh thai)
  • * Ritonavir: Tăng nhanh chuyển hóa (giảm tác dụng tránh thai)
  • Spironolacton: Đối kháng với tác dụng lợi tiểu.
  • Theophylin: Chậm bài tiết theophylin (tăng nồng độ theophylin tronghuyết tương)
  • Verapamil: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Warfarin: Đối kháng với tác dụng chống đông máu

Timolol

  • Ghi chú: Timolol dùng tại mắt có thể gây hấp thu toàn thân
  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Digoxin: Tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim chậm
  • * Epinephrin: Tăng huyết áp mạnh
  • Ergotamin: Tăng co mạch ngoại biên
  • Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glibenclamid: Che lấp các dấu hiệu giảm glucose máu như run
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Insulin: Tăng tác dụng giảm glucose máu, che lấp các dấu hiệu giảmglucose máu như run
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Lidocain: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Mefloquin: Tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • Metformin: Che lấp các dấu hiệu giảm glucose máu như run
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nifedipin: Giảm huyết áp trầm trọng và đôi khi suy tim
  • Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp, tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • * Procainamid: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • * Quinidin: Tăng nguy cơ ức chế cơ tim
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Theophylin: Tránh dùng đồng thời vì tác dụng dược lý lên co thắt (cothắt phế quản)
  • Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Verapamil: Giảm huyết áp trầm trọng và suy tim

Thuốc lá

  • Theophylin: Hút thuốc lá làm tăng chuyển hóa theophylin (giảm nồngđộ theophylin trong huyết tương)

Trimethoprim

  • * Azathioprin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc cho thận; nồng độ ciclosporin tronghuyết tương có thể bị giảm do tiêm tĩnh mạch trimethoprim
  • Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể tăng
  • Lamivudin: Nồng độ lamivudin trong huyết tương tăng (tránh dùngđồng thời với liều cao trimethoprim)
  • * Mercaptopurin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học
  • * Methotrexat: Tác dụng kháng folat của methotrexat tăng
  • * Phenytoin: Tăng tác dụng kháng folat và tăng nồng độ phenytoin tronghuyết tương
  • Procainamid: Tăng nồng độ procainamid trong huyết tương
  • * Pyrimethamin: Tăng tác dụng kháng folat
  • * Sulfadoxin + pyrimethamin: Tăng tác dụng kháng folat
  • Warfarin: Có khả năng tăng tác dụng chống đông máu

Vaccin BCG xem Vaccin sống

Vaccin dại

  • Cloroquin: Dùng đồng thời cloroquin có thể cản trở sự tạo kháng thể

Vaccin Influenza

  • Phenytoin: Tăng tác dụng của phenytoin
  • Theophylin: Nồng độ theophylin trong huyết tương đôi khi tăng
  • Warfarin: Tác dụng của warfarin đôi khi tăng
  • Vaccin MMR (sởi + quai bị + rubella) xem thêm Vaccin sống
  • * Immunoglobulin kháng-D: Tránh dùng vaccin MMR trong vòng 3 tuầntrước hoặc 3 tháng sau khi tiêm immunoglobulin kháng-D

Vaccin rubella xem Vaccin sống

Vaccin sống

  • Asparaginase: Tránh dùng vaccin sống cùng với asparaginase (suygiảm đáp ứng miễn dịch)
  • * Azathioprin: Tránh dùng vaccin sống cùng với azathioprin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Bleomycin: Tránh dùng vaccin sống cùng với bleomycin (suy giảm đápứng miễn dịch)
  • Clorambucil: Tránh dùng vaccin sống cùng với clorambucil (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Clormethin: Tránh dùng vaccin sống cùng với clormethin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • * Ciclosporin: Tránh dùng vaccin sống cùng với ciclosporin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Cisplatin: Tránh dùng vaccin sống cùng với cisplatin (suy giảm đáp ứngmiễn dịch)
  • Cyclophosphamid: Tránh dùng vaccin sống cùng với cyclophosphamid(suy giảm đáp ứng miễn dịch)
  • Cytarabin: Tránh dùng vaccin sống cùng với cytarabin (suy giảm đápứng miễn dịch)
  • Dacarbazin: Tránh dùng vaccin sống cùng với dacarbazin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Dactinomycin: Tránh dùng vaccin sống cùng với dactinomycin (suygiảm đáp ứng miễn dịch)
  • Daunorubicin: Tránh dùng vaccin sống cùng với daunorubicin (suygiảm đáp ứng miễn dịch)
  • Dexamethason: Liều cao dexamethason làm suy giảm đáp ứng miễndịch (tránh dùng đồng thời)
  • Doxorubicin: Tránh dùng vaccin sống cùng với doxorubicin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Etoposid: Tránh dùng vaccin sống cùng với etoposid (suy giảm đáp ứngmiễn dịch)
  • Fludrocortison: Liều cao fludrocortison tác động xấu đến đáp ứng miễndịch, tránh dùng cùng với vaccin sống
  • Fluorouracil: Tránh dùng vaccin sống cùng với fluorouracil (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Hydrocortison: Liều cao hydrocortison làm suy giảm đáp ứng miễndịch (tránh dùng cùng với vaccin sống)
  • * Immunoglobulin thường: Tránh dùng vaccin sống trong vòng 3 tuầntrước hoặc 3 tháng sau khi tiêm immunoglobulin thường (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Mercaptopurin: Tránh dùng vaccin sống cùng với mercaptopurin (suygiảm đáp ứng miễn dịch)
  • Methotrexat: Tránh dùng vaccin sống cùng với methotrexat (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Prednisolon: Liều cao prednisolon cản trở đáp ứng miễn dịch (tránhdùng cùng với vaccin sống)
  • Procarbazin: Tránh dùng vaccin sống cùng với procarbazin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)
  • Vinblastin: Tránh dùng vaccin sống cùng với vinblastin (suy giảm đápng miễn dịch)
  • Vincristin: Tránh dùng vaccin sống cùng với vincristin (suy giảm đápứng miễn dịch)
  • Vaccin sốt vàng da xem Vaccin sống

Vancomycin

  • Cisplatin: Tăng nguy cơ độc cho thận và có thể cả tai
  • Ether, thuốc gây mê: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra nếu tiêmtĩnh mạch đồng thời vancomycin
  • * Furosemid: Tăng nguy cơ độc cho tai
  • Gentamicin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Halothan: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra nếu tiêm tĩnh mạchđồng thời vancomycin
  • Ketamin: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra nếu tiêm tĩnh mạchđồng thời vancomycin
  • Nitơ oxyd: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra nếu tiêm tĩnh mạchđồng thời vancomycin
  • Streptomycin: Tăng nguy cơ độc cho thận và tai
  • Thiopental: Phản ứng giống quá mẫn có thể xảy ra nếu tiêm tĩnh mạchđồng thời vancomycin

Vecuronium

  • Carbamazepin: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hếtnhanh)
  • Clindamycin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Gentamicin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Lithi: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Magnesi (tiêm): Tăng tác dụng giãn cơ
  • Neostigmin: Đối kháng với tác dụng giãn cơ
  • Nifedipin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Phenytoin: Đối kháng với tác dụng giãn cơ (tác dụng giãn cơ hếtnhanh)
  • * Procainamid: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Propranolol: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Pyridostigmin: Đối kháng với tác dụng giãn cơ
  • * Quinidin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • * Streptomycin: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Verapamil: Tăng tác dụng giãn cơ

Verapamil

  • Acetazolamid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Alcuronium: Tăng tác dụng giãn cơ
  • Amilorid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Amitriptylin: Nồng độ amitriptylin trong huyết tương có thể tăng
  • * Atenolol: Suy tâm thu, giảm huyết áp nặng và suy tim
  • Captopril: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Carbamazepin: Tăng tác dụng carbamazepin
  • * Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương
  • Cimetidin: Chuyển hóa verapamil có thể bị ức chế (tăng nồng độ vera-pamil trong huyết tương)
  • Clomipramin: Có thể tăng nồng độ clomipramin trong huyết tương
  • Clonazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Cloral hydrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Clorpromazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Dexamethason: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Diazepam: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Digoxin: Tăng nồng độ digoxin trong huyết tương; tăng blốc nhĩ thấtvà chậm nhịp tim
  • * Ether, thuốc gây mê: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyềnnhĩ thất
  • Fludrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Fluphenazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Furosemid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Glyceryl trinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Haloperidol: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Halothan: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất
  • Hydralazin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydroclorothiazid: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Hydrocortison: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Ibuprofen: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • Isosorbid dinitrat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Ketamin: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất
  • Levodopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Lithi: Độc tính thần kinh có thể xảy ra mà không tăng nồng độ lithitrong huyết tương
  • Mefloquin: Có khả năng tăng nguy cơ nhịp tim chậm
  • Methyldopa: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • Natri nitroprusiat: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Nitơ oxyd: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất
  • Nước ép bưởi: Tăng nồng độ verapamil trong huyết tương
  • * Phenobarbital: Tác dụng của verapamil có thể bị giảm
  • Phenytoin: Giảm tác dụng verapamil
  • * Prazosin: Tăng tác dụng giảm huyết áp; tăng nguy cơ giảm huyết áp ởliều đầu tiên của prazosin
  • Prednisolon: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Propranolol: Giảm huyết áp nặng và suy tim.
  • * Quinidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương (có thể xảy ra giảmhuyết áp rất nặng)
  • Reserpin: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Rifampicin: Tăng nhanh chuyển hóa verapamil (nồng độ verapamiltrong huyết tương giảm nhiều)
  • * Ritonavir: Nồng độ verapamil trong huyết tương có thể tăng doritonavir
  • Rượu: Tăng tác dụng giảm huyết áp; nồng độ rượu trong huyết tươngcó thể tăng do verapamil
  • Spironolacton: Tăng tác dụng giảm huyết áp
  • * Theophylin: Tăng tác dụng của theophylin (tăng nồng độ theophylintrong huyết tương)
  • * Thiopental: Tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm dẫn truyền nhĩ thất.
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Đối kháng với tác dụng giảm huyết áp
  • * Timolol: Suy tâm thu, giảm huyết áp rất nặng và suy tim
  • Vecuronium: Tăng tác dụng giãn cơ

Vinblastin

  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với vinblastin (suy giảmđáp ứng miễn dịch)

Vincristin

  • Phenytoin: Giảm hấp thu phenytoin
  • Vaccin sống: Tránh dùng vaccin sống cùng với vincristin (suy giảm đápứng miễn dịch)

Vitamin D xem Ergocalciferol

Warfarin

  • Ghi chú: Những thay đổi lớn trong chế độ ăn (đặc biệt chế độ ăn cónhiều rau xanh) và uống rượu có thể ảnh hưởng đến tác dụng chốngđông máu
  • * Acid acetylsalicylic: Tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng chống kếtdính tiểu cầu của aspirin
  • * Acid nalidixic: Tăng tác dụng đông máu
  • Acid valproic: Tác dụng chống đông máu có thể tăng
  • Alopurinol: Có thể tăng tác dụng chống đông máu
  • Amoxicilin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tácnhưng kinh nghiệm phổ biến trong khoa lâm sàng chống đông máucho thấy chỉ số INR có thể bị thay đổi trong quá trình điều trị bằngamoxicilin

Ampicilin: Xem Amoxicilin

  • * Azathioprin: Tác dụng chống đông máu có thể bị giảm
  • * Carbamazepin: Tăng nhanh chuyển hóa warfarin (giảm tác dụng chốngđông máu )
  • * Ceftazidim: Tác dụng chống đông máu có thể tăng
  • * Ceftriaxon: Tác dụng chống đông máu có thể tăng
  • * Cimetidin: Tăng tác dụng chống đông máu (ức chế chuyển hóa war-farin)
  • * Ciprofloxacin: Tăng tác dụng chống đông máu
  • Cloral hydrat: Có thể tăng nhất thời tác dụng chống đông máu
  • * Cloramphenicol: Tăng tác dụng chống đông máu
  • * Dexamethason: Tác dụng chống đông máu có thể thay đổi
  • * Doxycyclin: Tác dụng chống đông máu có thể tăng
  • * Erythromycin: Tăng tác dụng chống đông máu
  • * Fluconazol: Tăng tác dụng chống đông máu
  • * Fludrocortison: Tác dụng chống đông máu có thể thay đổi
  • * Glibenclamid: Tác dụng giảm glucose máu có thể tăng và thay đổi tácdụng chống đông máu
  • * Griseofulvin: Chuyển hóa warfarin tăng nhanh (giảm tác dụng chốngđông máu)
  • * Hydrocortison: Tác d%
Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.