Thứ Hai , 16 Tháng Bảy 2018

Cắt bỏ nội mạc tử cung

Bài viết thứ 4 trong 12 bài thuộc chủ đề Xét nghiệm và thủ thuật
 

Cắt bỏ nội mạc tử cung là gì?

Cắt bỏ nội mạc tử cung nhằm phá hủy một lớp mỏng niêm mạc tử cung và ngăn tình trạng ra kinh ở nhiều phụ nữ mà các phụ nữ này bị tình trạng rong kinh (tức là có kinh kéo dài nhưng lượng ít hơn bình thường). Nếu thủ thuật cắt bỏ không kiểm soát được các trường hợp ra máu kinh nhiều thì cần phải tiếp tục điều trị với phương pháp khác hoặc tiến hành phẫu thuật.

Cắt bỏ nội mạc tử cung

Cắt bỏ nội mạc tử cung (Nguồn ảnh: healthcare.utah.edu)

Tại sao cần phải cắt bỏ nội mạc tử cung?

Cắt bỏ nội mạc tử cung được sử dụng để điều trị các nguyên nhân gây ra máu kinh nhiều. Trong hầu hết các trường hợp, phụ nữ bị ra máu kinh nhiều được bắt đầu điều trị bằng thuốc. Nếu tình trạng không được cải thiện thì có thể có chỉ định cắt bỏ nội mạc tử cung.

Những trường hợp nào không nên cắt bỏ nội mạc tử cung?

Cắt bỏ nội mạc tử cung được khuyến cáo không nên thực hiện ở phụ nữ đã mãn kinh và phụ nữ có những vấn đề sau:

  • Có bệnh lý ở tử cung hoặc nội mạc tử cung
  • Tăng sinh nội mạc tử cung
  • Ung thư tử cung
  • Mới vừa mang thai
  • Mới vừa nhiễm trùng hoặc đang nhiễm trùng tử cung

Sau khi đã cắt bỏ nội mạc tử cung có thể mang thai hay không?

Sau khi đã cắt bỏ nội mạc tử cung khả năng mang thai là rất thấp nhưng vẫn có thể mang thai. Nếu mang thai sau cắt bỏ nội mạc tử cung thì nguy cơ sẩy thai và gặp các vấn đề sức khỏe khác tăng lên rất cao. Nếu một người phụ nữ vẫn muốn có thai thì không nên thực hiện thủ thuật này. Những phụ nữ đã cắt bỏ nội mạc tử cung nên sử dụng các biện pháp tránh thai cho đến sau thời kỳ mãn kinh, triệt sản cũng có thể là một lựa chọn tốt.

Một người phụ nữ đã cắt bỏ nội mạc tử cung vẫn có đầy đủ các cơ quan sinh sản nên việc thường xuyên tầm soát ung thư cổ tử cung và khám phụ khoa vẫn rất cần thiết.

Những kỹ thuật nào được sử dụng để thực hiện cắt bỏ nội mạc tử cung?

Các phương pháp sau đây là những phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong cắt bỏ nội mạc tử cung:

  • Sóng vô tuyến – một đầu dò được đưa vào tử cung thông qua cổ tử cung. Đỉnh của đầu dò sẽ phát ra năng lượng sóng vô tuyến dưới dạng lưới vào lớp nội mạc. Năng lượng và nhiệt độ sẽ tiêu diệt các tế bào nội mạc tử cung, các tế bào này sau đó sẽ được máy hút ra ngoài.
  • Làm đông – một đầu dò nhỏ được đưa vào tử cung. Đỉnh của đầu dò sẽ làm đông nội mạc tử cung . Kỹ thuật này thường được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm.
  • Chất lỏng nóng – các chất lỏng được đưa vào tử cung thông qua một ống nội soi buồng tử cung (một thiết bị nhỏ truyền ánh sáng  để quan sát nội mạc tử cung), sau đó chất lỏng được làm nóng và giữ trong tử cung trong khoảng 10 phút. Nhiệt độ cao sẽ phá hủy nội mạc.
  • Bóng nước nóng – một quả bóng được đặt vào trong tử cung trong quá trình nội soi buồng tử cung. Bơm chất lỏng nóng vào quả bóng cho phình to đến khi các cạnh của bóng áp vào nội mạc tử cung. Nhiệt độ cao sẽ phá hủy nội mạc tử cung.
  • Năng lượng vi sóng – một đầu dò đặc biệt được đưa vào tử cung thông qua cổ tử cung rồi truyền năng lượng vi sóng đến nội mạc tử cung và phá hủy nó.
  • Phẫu tích bằng điện – phẫu tích bằng điện được thực hiện với ống soi phẫu tích (resectoscope). Ống soi phẫu tích là một dụng cụ kính soi nhỏ được đưa vào buồng tử cung. Đầu của ống soi phẫu tích có thể là một vòng dây kim loại, một bi lăn hoặc một bi gai, được tích điện để có thể phá hủy nội mạc tử cung. Phương pháp này thường được thực hiện trong phòng phẫu thuật và cần gây mê toàn thân. Nó không phổ biến như các phương pháp khác.

Tôi có thể gặp những triệu chứng gì sau thủ thuật?

Một số phản ứng phụ thường gặp sau khi cắt bỏ nội mạc tử cung:

  • Đau bụng  giống như đau bụng khi hành kinh trong 1-2 ngày
  • Tiết dịch âm đạo loãng có lẫn máu, có thể kéo dài một vài tuần. Dịch tiết có thể ra nhiều trong 2-3 ngày đầu sau phẫu thuật
  • Đi tiểu thường xuyên hơn trong vòng 24 giờ đầu
  • Buồn nôn

Các biến chứng liên quan đến thủ thuật cắt bỏ nội mạc tử cung là gì?

Cắt bỏ nội mạc tử cung có những rủi ro nhất định. Nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu thấp. Dụng cụ sử dụng trong thủ thuật có thể gây thủng tử cung hoặc ruột. Một số phương pháp có thể có nguy cơ làm bỏng âm đạo, âm hộ, và ruột. Trong trường hợp hiếm gặp, các chất lỏng sử dụng để làm căng buồng tử cung trong quá trình phẫu thuật điện có thể hấp thu vào máu gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Để ngăn chặn điều này, lượng chất lỏng sử dụng luôn được kiểm tra cẩn thận trong suốt tiến trình thủ thuật.

Chú giải
  • Cổ tử cung : phần dưới, hẹp của tử cung mở vào phần trên âm đạo.
  • Tăng sinh nội mạc tử cung : một bệnh lý trong đó nội mạc tử cung phát triển quá dày; nếu không được điều trị trong một thời gian dài, bệnh có thể dẫn đến ung thư.
  • Gây mê toàn thân : Sử dụng các loại thuốc tạo ra một trạng thái giống như ngủ để làm mất cảm giác đau trong phẫu thuật.Thời kỳ mãn kinh: một thời kỳ trong đời của người phụ nữ, khi buồng trứng ngừng hoạt động và kinh nguyệt không còn nữa.
  • Thăm khám vùng chậu : thăm khám bằng tay bên trong và bên ngoài cơ quan sinh sản của phụ nữ.
  • Triệt sản : Một thủ thuật chấm dứt vĩnh viễn khả năng có con của phụ nữ hoặc nam giới
  • Tử cung : Một cơ quan nằm trong vùng chậu, có nhiệm vụ chứa và nuôi dưỡng thai nhi phát triển trong thời gian mang thai.
  • Âm hộ : Vùng bên ngoài của bộ phận sinh dục nữ.

Cám ơn BS.Tô Mai Xuân Hồng đã góp ý về các từ ngữ trong bài.

Tài liệu tham khảo

http://www.acog.org/~/media/For%20Patients/faq134.pdf

Bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE


  • error: