Chủ Nhật , 24 Tháng Mười 2021
Trang chủ Thuốc Docetaxel (Taxotere)

Docetaxel (Taxotere)

Bài viết thứ 53 trong 60 bài thuộc chủ đề Ung thư vú
 

Về bài viết này

Bài viết này giải thích về thuốc Docetaxel, thuốc hoạt động như thế nào, khi nào thuốc được chỉ định và các tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc.

Docetaxel là gì?

Docetaxel là một loại thuốc hóa trị. Hóa trị là phương pháp điều trị sử dụng các hóa chất độc tế bào nhắm tới tiêu diệt các tế bào ung thư.

Docetaxel là tên chung quốc tế (không phải tên biệt dược) của thuốc, tên biệt dược là Taxotere.

Bài viết này cùng với bài “Hóa trị cho ung thư vú” có thể cung cấp thêm các thông tin có ích cho bạn.

Docetaxel hoạt động như thế nào?

Docetaxel hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phân chia và nhân lên của các tế bào ung thư, khiến các tế bào ung thư không thể phát triển và lan rộng.

Khi nào Docetaxel được chỉ định?

Ung thư vú nguyên phát

Docetaxel được sử dụng để điều trị ung thư vú nguyên phát (ung thư chưa lan quá vú hoặc các hạch bạch huyết dưới cánh tay) khi kết hợp với các thuốc hóa trị khác.

Trước phẫu thuật

Docetaxel được dùng trước phẫu thuật để làm giảm kích thước các khối u lớn. Người bệnh sẽ được xem xét phẫu thuật bảo tồn nếu có thể, thay vì cắt bỏ toàn bộ vú. Hoặc Docetaxel cũng có thể được chỉ định trước phẫu thuật để làm chậm sự phát triển của ung thư vú đang tiến triển nhanh và làm giảm nguy cơ di căn tới các cơ quan khác của cơ thể.

Hóa trị được thực hiện trước phẫu thuật được gọi là hóa trị tân bổ trợ.

Sau phẫu thuật

Docetaxel được chỉ định sau phẫu thuật để làm giảm nguy cơ ung thư vú tái phát. Hóa trị thường được bắt đầu trong vòng một vài tuần sau phẫu thuật. Nếu cần, bạn sẽ được xạ trị sau khi hoàn thành đợt điều trị Docetaxel. Hóa trị được thực hiện sau phẫu thuật được gọi là hóa trị bổ trợ.

Ung thư vú di căn

Docetaxel được dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc hóa trị khác hoặc các thuốc chống ung thư khác để điều trị ung thư vú đã:

  • Lan tới các mô và các hạch bạch huyết xung quanh cổ, ngực và dưới xương đòn (gọi là tái phát tại vùng hoặc ung thư vú tiến triển tại chỗ).
  • Lan tới các cơ quan khác của cơ thể (ung thư vú di căn).

Trước khi bắt đầu dùng Docetaxel

Trước khi bắt đầu điều trị, hầu hết các bệnh viện sẽ bố trí một buổi trao đổi, cung cấp thông tin về phác đồ hóa trị được sử dụng.

Tại đây, điều dưỡng sẽ thảo luận với bạn về lịch trình điều trị cụ thể và cách quản lý, xử trí các tác dụng phụ thường gặp. Bạn cũng có thể được xét nghiệm máu và đo điện tim (ECG) – một xét nghiệm đơn giản để kiểm tra nhịp tim của bạn.

Bạn cũng sẽ được đo chiều cao và cân nặng – các chỉ số cần thiết để xác định chính xác liều hóa trị.

Bạn cũng sẽ được cho số điện thoại để liên hệ khi bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào.

Docetaxel được dùng như thế nào?

Docetaxel được truyền nhỏ giọt theo đường tĩnh mạch ở bàn tay hoặc cánh tay.

Cũng có thể dùng các phương pháp truyền tĩnh mạch khác, điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ điều dưỡng có dễ lấy ven hay không, hay do sự lựa chọn của bạn.

Để có thêm thông tin đề nghị đọc bài viết “Hóa trị cho ung thư vú”.

Docetaxel thường được dùng theo chu kì ba tuần/1 lần, truyền trong xấp xỉ một giờ.

Khoảng cách giữa mỗi đợt điều trị là để cơ thể bạn có thời gian hồi phục. Thời gian này có thể thay đổi phụ thuộc vào số lượng các tế bào máu của bạn đã trở lại mức bình thường hay chưa.

Bạn sẽ được truyền Docetaxel theo đợt giống bệnh nhân ngoại trú.

Trước mỗi đợt truyền bạn sẽ được sử dụng một số thuốc khác để dự phòng các phản ứng dị ứng có thể xảy ra.

Tôi sẽ dùng thuốc trong bao lâu?

Đối với ung thư vú nguyên phát thời gian điều trị thường là ba tới sáu chu kì điều trị.

Đối với ung thư vú tiến triển tại chỗ và ung thư vú di căn thì số đợt điều trị sẽ thay đổi phụ thuộc vào từng cá nhân.

Các tác dụng phụ của Docetaxel

Giống như bất kỳ liệu pháp điều trị nào khác, Docetaxel có thể gây ra các tác dụng phụ. Mỗi người phản ứng khác nhau với thuốc và một số người có thể có nhiều tác dụng phụ hơn những người khác. Các tác dụng phụ này thường có thể xử trí được và những tác dụng phụ được mô tả ở đây không xảy ra với tất cả mọi người.

Nếu bạn lo ngại về bất kỳ tác dụng phụ nào, dù có được liệt kê ở đây hay không, hãy báo với điều dưỡng hoặc bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.

Nếu bạn đang dùng các thuốc hóa trị hoặc thuốc chống ung thư khác cùng với Docetaxel thì bạn có thể gặp thêm các tác dụng phụ khác do những thuốc này gây ra.

Để có thêm thông tin về các tác dụng phụ của liệu pháp hóa trị, đề nghị xem bài viết “Hóa trị cho ung thư vú”.

Các tác dụng phụ phổ biến

Ảnh hưởng lên máu

Docetaxel có thể ảnh hưởng tạm thời tới số lượng các tế bào máu khỏe mạnh trong cơ thể bạn. Các tế bào máu (tế bào bạch cầu, tế bào hồng cầu và tiểu cầu) được sản sinh và phóng thích từ tủy xương (tủy xương là vật liệu xốp có trong phần rỗng của xương). Hóa trị làm giảm khả năng tủy xương tạo ra các tế bào máu này.

Bạn sẽ được xét nghiệm máu thường quy trong suốt quá trình điều trị để kiểm tra. Nếu số lượng các tế bào máu quá thấp thì đợt điều trị tới có thể bị trì hoãn hoặc phải giảm liều hóa trị.

Nguy cơ nhiễm trùng

Khi các tế bào bạch cầu xuống thấp dưới mức nào đó thì được gọi là hạ bạch cầu. Không đủ số lượng tế bào bạch cầu có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Nguy cơ này cao nhất vào khoảng 7-14 ngày sau khi truyền Docetaxel. Số lượng các tế bào bạch cầu thường sẽ trở lại bình thường trước khi bắt đầu đợt hóa trị tiếp theo.

Hãy liên lạc với bệnh viện ngay nếu:

  • Bạn bị sốt cao (trên 37,5oC) hoặc nhiệt độ hạ thấp (dưới 36oC), hoặc bất kỳ bất thường nào mà bác sỹ đã đề cập đến trước đó.
  • Bạn đột nhiên cảm thấy không khỏe, thậm chí khi nhiệt độ bình thường.
  • Bạn có bất kì triệu chứng nào của nhiễm trùng, ví dụ đau họng, ho hoặc cảm thấy ớn lạnh hoặc run.

Trước khi bắt đầu hóa trị, bác sĩ điều trị nên cho bạn số điện thoại để liên lạc 24/24 giờ hoặc gợi ý những địa chỉ bạn có thể được cấp cứu trong tình huống nguy cấp. Bạn có thể cần sử dụng kháng sinh. Bác sĩ có thể khuyến nghị bạn tiêm thuốc kích bạch cầu để ngăn ngừa giảm bạch cầu và giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Thiếu máu

Có quá ít tế bào hồng cầu có nghĩa là bạn đã bị thiếu máu. Nếu bạn cảm thấy đặc biệt mệt, khó thở hoặc chóng mặt, hãy báo cho bác sĩ điều trị biết.

Bầm tím và chảy máu

Docetaxel có thể làm giảm số lượng tiểu cầu – thành phần quan trọng trong quá trình đông máu. Bạn có thể dễ dàng bị bầm tím, chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng khi đánh răng. Hãy báo với bác sĩ điều trị nếu bạn bị bất kỳ triệu chứng nào trên đây.

Rụng tóc

Docetaxel gây rụng tóc. Hầu hết mọi người sẽ rụng tóc và lông mày, lông mi, và lông trên cơ thể.

Bạn có thể bắt đầu rụng tóc trong khoảng hai tuần sau đợt truyền đầu tiên hoặc sớm hơn. Rụng tóc thường diễn ra từ từ nhưng có thể chỉ trong vài ngày.

Làm mát da đầu bằng “mũ lạnh chuyên dụng” có thể làm giảm rụng tóc khi bạn sử dụng chúng trước, trong và sau khi truyền, trong một tới hai giờ. Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào loại thuốc và liều lượng và không phải ai cũng có hiệu quả khi sử dụng.

Rụng tóc là tạm thời và trong hầu hết các trường hợp tóc sẽ mọc lại vài tuần sau khi điều trị kết thúc.

Có một số bằng chứng rằng điều trị bằng thuốc Docetaxel có thể dẫn đến rụng tóc kéo dài hoặc rụng tóc vĩnh viễn. Rụng tóc vĩnh viễn là hiện tượng tóc mọc lại không hoàn toàn sáu tháng sau khi hoàn thành điều trị hoặc lâu hơn. Tại thời điểm hiện tại chưa có bằng chứng thuyết phục nào về tỉ lệ xảy ra rụng tóc vĩnh viễn ở bệnh nhân sử dụng Docetaxel.

Nếu bạn lo lắng về rụng tóc khi quyết định điều trị, hãy nói với bác sĩ và điều dưỡng.

Tê bì và ngứa ở bàn tay hoặc bàn chân

Một số người điều trị bằng Docetaxel bị đau, tê bì và ngứa ở bàn tay và bàn chân, là do ảnh hưởng của Docetaxel lên dây thần kinh ngoại biên. Các triệu chứng này thường ở mức độ nhẹ và sẽ mất đi sau khi kết thúc điều trị. Tuy nhiên, ở đa số bệnh nhân, tình trạng ngứa và tê bì được cải thiện nhưng có thể không biến mất hoàn toàn. Nếu các triệu chứng nghiêm trọng, bạn có thể cần giảm liều Docetaxel hoặc dừng truyền hoàn toàn.

Nếu bạn bị ngứa ran và tê bì (như khó cài khuy áo hoặc có cảm giác khó phân biệt giữa nước nóng và nước lạnh bằng các đầu ngón tay) thì hãy nói với nhóm bác sĩ điều trị để có thể theo dõi các triệu chứng này.

Bạn có thể tìm thêm thông tin về bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên trên website breastcancernow.org hoặc yhoccongdong.com.

Đau cơ và khớp

Hai đến ba ngày sau truyền Docetacel, bạn có thể thấy đau cơ và khớp. Hiện tượng này thường mất đi sau vài ngày hoặc một tuần nhưng đối với một số người có thể kéo dài hơn. Có thể bạn sẽ rất đau và sẽ cần sử dụng thuốc giảm đau nhẹ hoặc thuốc kháng viêm như là Ibuprofen. Nên có các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị phòng khi bạn cần đến. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc giảm đau như là Paracetamol hoặc Ibuprofen có thể che giấu các dấu hiệu của nhiễm trùng.

Trước khi sử dụng thuốc giảm đau chống viêm, hãy hỏi bác sĩ về liều dùng, thời gian sử dụng thuốc và các tác dụng phụ có thể, đặc biệt nếu bạn bị loét dạ dày hoặc hen suyễn.

Buồn nôn và nôn

Buồn nôn thường nhẹ và hầu hết mọi người sẽ không bị nôn thực sự. Bạn có thể cảm thấy khó chịu trong một vài giờ sau khi truyền. Thông thường bạn sẽ được cho dùng thuốc chống nôn dưới dạng viên nén hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trước mỗi đợt hóa trị. Bạn cũng có thể được kê đơn thuốc chống nôn để mang về nhà.

Nếu bạn bị buồn nôn và nôn thì hãy nói cho bác sĩ điều trị biết.

Hãy liên lạc ngay với bệnh viện vào bất kì thời điểm, dù là cuối tuần hay ban đêm nếu tình trạng nghiêm trọng và bạn không thể uống bất kỳ chất lỏng nào do buồn nôn hoặc nôn.

Để có thêm thông tin đề nghị đọc bài viết “Hóa trị cho ung thư vú”.

Phù

Bạn có thể bị tích nước trong cơ thể (phù nề) và có thể cần mất vài tuần tình trạng này mới được cải thiện. Một số dấu hiệu điển hình đó là việc bị sưng phù ở mắt cá chân và cẳng chân hay cảm thấy khó thở. Bạn có thể sẽ được chỉ định dùng thuốc steroid để ngăn ngừa phản ứng dị ứng với Docetaxel (xem phía dưới) đồng thời giảm phù nề.

Phản ứng dị ứng trên da

Bạn có thể xuất hiện ban đỏ ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể hoặc da bị đổi màu. Ở những vị trí này bạn có thể cảm thấy ngứa hoặc đỏ rát. Bác sĩ có thể cho thuốc để làm giảm tình trạng này. Nếu bạn xuất hiện các phản ứng dị ứng trên da, hãy nói với bác sĩ điều trị khi bạn gặp họ lần tới để có thể được theo dõi các triệu chứng.

Một số người có thể gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng gọi là hội chứng bàn tay-chân hay hội chứng Palmar-plantar. Hội chứng này thường ảnh hưởng tới lòng bàn tay và gan bàn chân nhưng bạn cũng có thể có các triệu chứng ở các khu vực khác như là da ở đầu gối hoặc khuỷu tay.

Đối với một số người, hội chứng bàn tay-chân có thể làm bạn khó thực hiện các hoạt động hàng ngày hơn và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Chăm sóc hỗ trợ có thể giúp làm giảm nguy cơ phát triển hội chứng này.

Bác sĩ điều trị có thể cho bạn sử dụng các thuốc bôi dạng gel hoặc kem lên khu vực bị ảnh hưởng. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ điều trị xem nên sử dụng loại thuốc nào hoặc trước khi bất kì dùng loại kem bôi nào lên da của bạn.

Bạn có thể tìm thấy thêm thông tin về hội chứng bàn tay-chân trên website breastcancernow.org hoặc yhoccongdong.com

Phản ứng ở móng tay móng chân

Docetaxel có thể làm thay đổi móng tay và móng chân của bạn như biến đổi màu sắc, hình dạng hay hình thành các đường gợn trên móng. Móng cũng có thể trở nên giòn và dễ nứt gãy. Một số người bị bong móng ngón tay hoặc ngón chân trong hoặc ngay sau khi truyền, tuy nhiên chúng sẽ mọc lại.

Do bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng nhiều hơn trong khi đang hóa trị, hãy báo cáo bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào như là sưng, nóng, đỏ hoặc đau ở hoặc dưới móng, tay chân cho bác sĩ điều trị.

Viêm loét miệng

Bạn có thể bị đau hoặc loét miệng. Để giảm nguy cơ này thì bạn thường được khuyên sử dụng nước súc miệng. Nếu bạn bị nhiễm trùng bác sĩ hoặc điều dưỡng có thể khuyên bạn dùng các loại nước súc miệng khác hoặc thuốc điều trị phù hợp.

Bạn cần đến gặp bác sĩ nha khoa để kiểm tra trước khi bắt đầu hóa trị và tránh điều trị nha khoa trong khi đang hóa trị nếu có thể.

Để có thêm thông tin đề nghị đọc bài viết “Hóa trị cho ung thư vú”.

Thay đổi vị giác

Khi bạn truyền Docetaxel, vị giác của bạn có thể thay đổi và một số thức ăn có thể có vị khác đi như là mặn hơn, đắng hơn hoặc có vị kim loại. Bạn có thể không thích một số thức ăn bạn từng thích. Hãy nói với bác sĩ điều trị – họ có thể gợi ý vài cách để giải quyết vấn đề này. Vị giác của bạn sẽ quay trở về bình thường khi kết thúc điều trị.

Đề nghị xem bài viết “Chế độ ăn và Ung thư vú” để có thêm thông tin về giải quyết những thay đổi về vị giác và sự ngon miệng trong khi đang điều trị.

Tiêu chảy hoặc táo bón

Bạn có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị hoặc đưa ra các lời khuyên về chế độ ăn phù hợp với bạn.

Hãy liên hệ với bác sĩ điều trị nếu bạn bị tiêu chảy từ bốn lần trở lên trong 24 giờ.

Kiệt sức (cực kỳ mệt mỏi)

Bạn có thể cảm thấy cực kỳ mệt mỏi trong quá trình điều trị. Đối với một số người tình trạng này có thể kéo dài trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau khi kết thúc điều trị. Bác sĩ có thể đưa ra các lời khuyên giúp cải thiện các triệu chứng này.

Bạn cũng có thể tìm thấy thêm thông tin trên website breastcancernow.org hoặc yhoccongdong.com

Ảnh hưởng lên khả năng tập trung

Một số người thấy việc điều trị ảnh hưởng lên khả năng tập trung và làm cho họ hay quên. Chứng này đôi khi được gọi là ‘chemo fog’ hay suy giảm nhận thức. Hiện tượng này thường cải thiện theo thời gian sau khi điều trị kết thúc.

Bạn cũng có thể tìm thấy thêm thông tin trên website breastcancernow.org hoặc yhoccongdong.com

Đau tại vị trí truyền

Có thể đau ở vị trí cắm kim truyền hoặc ở bất kỳ nơi nào dọc theo tĩnh mạch. Nếu bạn bị đau, cảm giác nhức hoặc bỏng rát xung quanh ống tiêm truyền trong khi đang truyền thuốc thì hãy báo ngay với điều dưỡng.

Tình trạng thoát mạch trong truyền Docetaxel có thể làm tổn thương mô xung quanh.

Sau điều trị, bạn có thể bị đau ở nơi kim được luồn vào hoặc dọc theo tĩnh mạch. Sau một vài tuần bạn có thể nhận thấy đau, da sẫm màu và cứng xung quanh nơi cắm kim truyền. Hiện tượng này sẽ mất đi theo thời gian.

Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản

Người ta chưa biết một cách chính xác liệu Docetaxel có ảnh hưởng gì lên khả năng sinh sản hay không. Tuy nhiên, bất kỳ ảnh hưởng nào cũng sẽ phụ thuộc vào các thuốc hóa trị khác mà bạn đang dùng cùng lúc hoặc đã dùng trước đó, và tuổi của bạn nữa.

Một số phụ nữ mất kinh trong khi hóa trị, nhưng hiện tượng này chỉ là tạm thời. Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên ít có khả năng có kinh trở lại sau khi hoàn thành hóa trị hơn là phụ nữ dưới tuổi 40.

Nếu bạn lo lắng về khả năng sinh sản của mình, hãy thảo luận với bác sĩ điều trị trước khi bắt đầu hóa trị. Nếu bạn muốn biết thêm về khả năng sinh sản hoặc có thai sau điều trị, đề nghị đọc bài viết “Khả năng sinh sản, có thai và điều trị ung thư vú”.  

Các tác dụng phụ hiếm gặp

Thay đổi nhịp tim và huyết áp

Docetaxel có thể làm thay đổi nhịp tim và ảnh hưởng tới huyết áp nên bạn cần theo dõi cẩn thận hai chỉ số này trong khi điều trị. Thay đổi về nhịp tim và huyết áp có thể được điều trị và bạn sẽ không phải dừng truyền. Điều này khác với có phản ứng dị ứng với Docetaxel (xem dưới đây).

Phản ứng dị ứng

Trước khi bắt đầu điều trị bạn sẽ được chỉ định dùng các thuốc gọi là steroid đề làm giảm nguy cơ phản ứng dị ứng. Thuốc này thường được dùng ở dạng viên nén để uống trước mỗi đợt hóa trị. Bạn hãy sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị và không được tự ý dừng thuốc.

Các phản ứng dị ứng với Docetaxel thường xảy ra trong vòng vài phút kể từ khi bắt đầu truyền và hầu hết ở đợt truyền thứ nhất hoặc thứ hai, với mức độ có thể thay đổi từ nhẹ tới nặng, mặc dù phản ứng nặng là không phổ biến.

Bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian điều trị để có thể giải quyết bất kỳ phản ứng nào ngay lập tức.

Các triệu chứng gồm đỏ bừng mặt, phát ban, ngứa, đau lưng, khó thở, ngất xỉu, sốt hoặc rét run. Nếu bạn gặp các phản ứng dị ứng nghiêm trọng thì sẽ được dừng truyền ngay lập tức và có thể không bao giờ được sử dụng lại Docetaxel.

Ảnh hưởng lên phổi

Ảnh hưởng lên phổi gồm xơ hoặc viêm phổi. Đây là tác dụng phụ hiếm gặp, nhưng nếu bạn bị khó thở hoặc ho khan trong khi điều trị hoặc trong một vài tuần sau điều trị thì hãy nói cho nhóm bác sĩ điều trị biết.

Huyết khối

Những người mắc ung thư vú có nguy cơ cao bị huyết khối. Nguyên nhân có thể là do bản thân ung thư và một số thuốc, hóa chất điều trị gây ra. Nếu ung thư đã lan tới các bộ phận khác của cơ thể (ung thư vú tái phát) thì điều này cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối.

Truyền Docetaxel làm tăng nguy cơ huyết khối như là thuyên tắc tĩnh mạch sâu (DVT). Những người bị DVT có nguy cơ phát triển thành thuyên tắc phổi (PE) khi một phần của cục máu đông vỡ ra và di chuyển tới phổi.

Huyết khối có thể là nguy hiểm nhưng có thể điều trị được, nên điều quan trọng là bạn cần báo cáo các triệu chứng càng sớm càng tốt.

Nếu bạn có bất kỳ các triệu chứng nào dưới đây thì hãy liên lạc với bác sĩ điều trị ngay lập tức:

  • Bắp chân hoặc đùi bị đau, tấy đỏ hoặc đổi màu, nóng và sưng
  • Sưng, tấy đỏ hoặc đau buốt ở vị trí cắm kim của đường truyền trung tâm, ví dụ ở cánh tay, khu vực ngực hoặc lên tới cổ.
  • Khó thở
  • Tức ngực
  • Ho không rõ nguyên nhân hoặc ho ra máu.

Đi du lịch và tiêm chủng

Nếu bạn đang có kế hoạch cho ngày nghỉ hoặc cần đi ra nước ngoài thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước.

Bạn không nên tiêm chủng các vắc xin sống trong khi đang hóa trị. Vắc xin sống gồm vắc xin quai bị, sởi, rubela, thủy đậu, lao, zona và vắc xin ngừa bệnh sốt vàng.

Vắc xin sống có chứa một lượng nhỏ virut hoặc vi khuẩn sống. Nếu bạn có hệ miễn dịch yếu ví dụ như khi đang hóa trị thì các vắc xin này có thể gây hại.

Việc tiêm chủng chỉ nên tiến hành sau 6 tháng sau khi hoàn thành liệu trình hóa trị. Hãy báo với bác sĩ đa khoa hoặc bác sĩ điều trị trước khi tiêm hoặc khi một số người bạn tiếp xúc gần tiêm vắc xin sống. Họ có thể tư vấn cách phòng ngừa mà bạn có thể cần thực hiện, phụ thuộc vào loại vắc xin.

Vắc-xin cúm

Trong quá tình hóa trị, hệ miễn dịch của cơ thể bạn sẽ bị suy giảm, do đó, bạn sẽ dễ bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus hơn. Việc tiêm vắc xin cúm có thể là cần thiết và vắc xin này không phải là vắc xin sống (không chứa bất kỳ vi rút sống nào cả). Nếu bạn đang hóa trị thì hãy nói với bác sĩ điều trị hoặc điều dưỡng về thời gian tốt nhất để tiêm vắc xin cúm.

Tình dục, tránh thai và có thai

Bạn được khuyên không có thai trong khi đang điều trị do Docetaxel có thể gây hại tới thai nhi đang phát triển. Nếu bạn chưa mãn kinh thì hãy nói với nhóm bác sĩ về phương pháp tránh thai phù hợp nhất cho bạn. Bạn vẫn có thể có thai thậm chí khi kinh nguyệt không đều hoặc dừng hẳn.

Bạn vẫn có thể quan hệ tình dục trong khi điều trị. Thuốc hóa trị được cho rằng không thể đi vào dịch âm đạo hoặc tinh dịch, nhưng vẫn có thể bài tiết vào máu và một số dịch khác của cơ thể. Do đó, hầu hết các bác sĩ chuyên khoa sẽ khuyên sử dụng các phương pháp tránh thai như là bao cao su trong khi điều trị và trong một vài ngày sau khi hóa trị.

Hóa trị hầu như chắc chắn ảnh hưởng tới nhu cầu tình dục của bạn. Bạn có thể bị giảm ham muốn hoặc có thể thấy kích thích tình dục giúp bạn cảm thấy bình thường hơn. Phản ứng của mỗi người sẽ khác nhau.

Đề nghị đọc bài viết “Cơ thể bạn, sự gần gũi và tình dục” để có thêm thông tin về điều trị ảnh hưởng như thế nào tới hình ảnh cơ thể, tình dục và sự gần gũi.

Tài liệu tham khảo

https://breastcancernow.org/sites/default/files/publications/pdf/bcn_new_0xxx_docetaxel_final.pdf