Thứ Hai , 27 Tháng Chín 2021
Trang chủ Thuốc Thảo mộc Thông tin chung về Berberin

Thông tin chung về Berberin

Bài viết thứ 5 trong 7 bài thuộc chủ đề Thảo mộc
 

Biên dịch: Phan Thị Dạ Ngọc

Hiệu đính: DS. Đặng Hoài Thu – Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

Tên gọi thông thường

Berberine alkaloid

Berberine HCl

Daruharidra

Thông tin dành cho người bệnh & người nhà bệnh nhân

Hãy trao đổi với bác sĩ về các loại thực phẩm chức năng/ thực phẩm bổ sung bạn đang dùng, chẳng hạn như thảo mộc, vitamin, khoáng chất các bài thuốc nam, thuốc cổ truyền, thuốc Đông y…Điều này sẽ giúp bác sĩ có thể quản lý việc điều trị của bạn được tốt và an toàn hơn.

Berberin có tác dụng như thế nào?

Berberin có thể giúp hạ cholesterol, triglycerid và đường máu song song với các biện pháp can thiệp cần thiết khác như thay đổi lối sống.

Berberin là một hợp chất được tìm thấy trong nhiều loài thực vật. Các loại thực vật chứa berberin được sử dụng trong Đông y (TCM), Ayurveda, và các nền y học cổ truyền khác để điều trị nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa và bệnh lý viêm nhiễm. Ở Trung Quốc, berberin được sử dụng để kiểm soát tình trạng tăng cholesterol và bệnh đái tháo đường. Berberin được lưu hành trên thị trường dưới dạng thực phẩm chức năng, có tác dụng hỗ trợ kiểm soát đường máu, cholesterol và triglycerid.

Ở người, một vài bằng chứng hạn chế cho thấy berberin có thể làm giảm mức cholesterol, triglycerid và đường máu. Các tác dụng này đặc biệt được quan tâm vì đây là những yếu tố nguy cơ tim mạch có thể cải thiện được trong khi một số phương pháp điều trị tiêu chuẩn có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một hội đồng quốc tế gồm nhiều chuyên gia đã đưa ra kết luận rằng berberin có thể hữu ích ở những bệnh nhân có tăng nhẹ cholesterol và không dung nạp statin hoặc mắc hội chứng chuyển hóa. Tuy nhiên, việc sử dụng berberin không thể thay thế cho biện pháp thay đổi lối sống – là biện pháp cần thiết giúp cải thiện các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Bệnh nhân trong các tình trạng trên nên thảo luận với bác sĩ điều trị để có thể lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp. Cần phải đảm bảo chất lượng các thử nghiệm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của berberin đơn lẻ hay kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

Mục đích sử dụng

  • Hỗ trợ tim mạch

Một vài nghiên cứu và ý kiến chuyên gia cho rằng berberin có thể giúp giảm một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch.

  • Giảm cholesterol

Một số nghiên cứu và phân tích meta cho thấy lợi ích của berberin, tuy nhiên vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu được thiết kế tốt hơn và hiệu quả của thuốc có thể còn hạn chế. Một hội đồng chuyên gia cho rằng berberin có thể hữu ích ở các bệnh nhân có tăng nhẹ cholesterol và không dung nạp statin hoặc những người mắc hội chứng chuyển hóa.

  • Hỗ trợ điều trị đái tháo đường

Một vài nghiên cứu và phân tích meta cho thấy rằng berberin có thể hữu ích trong điều trị bệnh đái tháo đường, tuy nhiên các nghiên cứu này có chất lượng còn hạn chế và hiện vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để khẳng định.

Không sử dụng berberin nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau

  • Đang mang thai hoặc cho con bú: Berberin có thể làm trầm trọng thêm mức độ vàng da ở trẻ sơ sinh hoặc thậm chí gây ra các tình trạng nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến các rối loạn ở não bộ.
  • Đang dùng thuốc ức chế miễn dịch (tacrolimus, cyclosporin): Berberin có thể làm tăng nồng độ trong máu của các loại thuốc này hoặc gây độc cho thận.
  • Đang dùng các sulfonylure (một nhóm thuốc điều trị đái tháo đường): Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm chỉ ra việc dùng đồng thời với berberin có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các thuốc này hoặc của cả hai. Chưa có bằng chứng trên lâm sàng khẳng định điều này.
  • Đang dùng các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6, 2C9 hoặc 3A4 : Berberin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc này.

Các tác dụng không mong muốn

Mức độ nhẹ: Chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phát ban. Berberin thường dung nạp tốt.

Thông tin dành cho cán bộ y tế

Tổng quan lâm sàng

Berberin là một alkaloid có trong một số loài thực vật bao gồm Berberis vulgaris (một loài thực vật thuộc chi Hoàng liên gai), Hoàng liên Trung Quốc (Coptis chinensis), Mao lương hoa vàng (Hydrastis canadensis), Hoàng liên gai Ấn Độ (Berberis aristata), và nho Oregon (Berberis aquifolium). Berberin có màu vàng đậm và phát huỳnh quang mạnh dưới tia UV, do vậy từ lâu đã được sử dụng làm thuốc nhuộm.

Berberin được sử dụng rộng rãi trong Đông y (TCM), Ayurveda, và các nền y học cổ truyền khác để điều trị nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa và bệnh lý viêm nhiễm. Ở Trung Quốc, berberin được sử dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, tăng lipid máu và tăng huyết áp. Berberin được lưu hành trên thị trường dưới dạng thực phẩm chức năng, có tác dụng hỗ trợ ổn định đường máu và quá trình chuyển hóa lipid. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy các đặc tính kháng khuẩn, chống viêm, chống oxy hóa và bảo vệ động mạch, tiềm năng kháng u.

Ở người, dữ liệu ban đầu cho thấy berberin có một số lợi ích nhất định trong hội chứng ruột kích thích và cải thiện các chỉ số chuyển hóa và nội tiết ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Trong một nghiên cứu trên những bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu, các bệnh nhân sử dụng berberin kết hợp thay đổi lối sống giảm đáng kể lượng mỡ trong gan và cải thiện các chỉ số chuyển hóa và lipid so với các bệnh nhân chỉ thay đổi lối sống. Ở những bệnh nhân có hội chứng vành cấp sau can thiệp mạch vành qua da, berberin hỗ trợ làm giảm đáng kể các chất chỉ điểm viêm.

Các phân tích meta đánh giá các nghiên cứu của berberin trong chứng rối loạn lipid máu cho thấy nồng độ lipid được cải thiện, mặc dù nhiều nghiên cứu không đồng nhất, chất lượng thấp hoặc có nguy cơ sai lệch cao, trong khi một bài review đánh giá sự cải thiện do berberin mang lại là khá nhỏ. Các phân tích meta khác về tác dụng của berberin trong các bệnh lý tăng lipid máu, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường cũng sử dụng hầu hết các nghiên cứu có chất lượng còn hạn chế. Một phân tích về lợi ích của berberin trên bệnh nhân đái tháo đường type II cho thấy berberin có thể hữu ích hơn ở những bệnh nhân trẻ tuổi hoặc điều trị ngắn hạn, trong khi một nghiên cứu khác đánh giá mối liên quan giữa berberin và các cải thiện về nhân trắc từ đó gợi ý cơ chế tác dụng gián tiếp của hoạt chất này trong cải thiện các triệu chứng của các bệnh chuyển hóa.

Berberin cũng được chứng minh có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ tái phát của polyp tuyến đại trực tràng và do đó, có thể được sử dụng như một biện pháp bổ trợ dự phòng sau cắt polyp.

Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng kết hợp berberin với các thực phẩm chức năng khác.

Dữ liệu cho thấy sự kết hợp các thực phẩm chức năng bao gồm berberin, men gạo đỏ, policosanol, astaxanthin, axit folic và CoQ10 có thể làm giảm cholesterol ở bệnh nhân HIV đang điều trị ART. Sự cải thiện mức lipid ở các bệnh nhân bệnh mạch vành không dung nạp statin cũng được ghi nhận. Ở đối tượng bệnh nhân tăng cholesterol máu có nguy cơ tim mạch trung bình, một loại thực phẩm chức năng có thành phần kết hợp berberin và men gạo đỏ có tác dụng giảm LDL và triglycerid sâu hơn hơn với khả năng dung nạp tốt hơn so với ezetimibe, nhưng không ảnh hưởng đến HDL.

Tuy nhiên, sinh khả dụng đường uống của berberin khá thấp, và monacolin K trong men gạo đỏ có tác dụng phụ giống statin, điều này thúc đẩy việc tiếp tục tìm kiếm các công thức kết hợp berberin và thực phẩm chức năng khác giúp tăng cường sinh khả dụng tốt hơn.

Nhìn chung, theo đồng thuận của một hội đồng các chuyên gia về lipid quốc tế, các bằng chứng ủng hộ sử dụng thực phẩm chức năng đơn lẻ hay kết hợp nhằm hạ lipid máu còn hạn chế và không đồng nhất, tuy nhiên berberin có thể có lợi ích trong dự phòng, đặc biệt ở những bệnh nhân tăng nhẹ cholesterol máu và không dung nạp statin hoặc có hội chứng chuyển hóa. Ở những người khỏe mạnh, berberin không làm tăng tác dụng phụ khi dùng kết hợp với simvastatin hoặc fenofibrat. Cần có thêm các nghiên cứu được thiết kế tốt đánh giá tính an toàn và hiệu quả của berberin đơn lẻ và kết hợp với các biện pháp can thiệp khác.

Mục đích sử dụng

  • Hỗ trợ tim mạch
  • Hỗ trợ hạ cholesterol
  • Hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường

Cơ chế hoạt động

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy tác dụng bảo vệ động mạch của berberin liên quan đến tăng bộc lộ của thụ thể LDL ở gan, giảm chất điều biến LDLR proprotein convertase subtilisin/ kexin type 9 (PCSK9), và cải thiện rối loạn chức năng nội mô. Trong các mô hình động vật, berberin biểu hiện các tác dụng giống statin thông qua giảm mức LDL và cholesterol toàn phần cũng như các tổn thương ở động mạch chủ, cải thiện khả năng dung nạp glucose đồng thời giảm lượng glucose, giảm tình trạng tăng cân và mô mỡ. Các mô hình khác cho thấy berberin cũng có thể thay đổi biểu hiện gen liên quan đến chuyển hóa ở gan vì berberin được phân bố nhiều tại gan gan .

Ở người, tác dụng bảo vệ tim một phần được cho là do làm giảm quá trình tự thực bào và chết theo chương trình của tế bào cơ tim thông qua con đường AMPK/mTOR. Ở những bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp, cùng với phương pháp điều trị tiêu chuẩn, berberin hỗ trợ giúp giảm các chỉ dấu viêm bao gồm matrix metalloproteinase (MMP)-9, phân tử kết dính tế bào (ICAM)-1, và phân tử kết dính tế bào mạch máu (VCAM)-1. Việc giảm nồng độ các ceramides lưu hành góp phần tạo nên các cải thiện trong bệnh gan nhiễm mỡ.

Cảnh báo

Những người đang mang thai hoặc đang cho con bú nên tránh dùng berberin, vì berberin có thể làm trầm trọng thêm tình trạng vàng da sơ sinh hoặc dẫn đến chứng vàng da nhân não – một tình trạng trong đó nồng độ bilirubin cao kéo dài có thể gây ra các hậu quả không thể đảo ngược.

Phản ứng bất lợi

Mức độ nhẹ: Chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phát ban. Berberin thường dung nạp tốt.

Tương tác thuốc – thảo mộc

  • Các thuốc chuyển hóa qua cytochrome P450

Các nghiên cứu trên người cho thấy uống berberin lặp lại ở liều sử dụng trong một số nghiên cứu làm giảm đáng kể hoạt động của CYP2D6, 2C9 và 3A4.

  • Tacrolimus

Ở bệnh nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát, ghi nhận hiện tượng tăng nồng độ tacrolimus và độc tính trên thận xảy ra khi berberin được chỉ định để kiểm soát tiêu chảy.

  • Cyclosporin

Berberin làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu ở người trưởng thành ghép thận.

  • Sulfonylurea

Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng việc dùng đồng thời với berberin có thể làm giảm chuyển hóa của sulfonylurea hoặc của cả hai hợp chất. Chưa có nghiên cứu trên lâm sàng khẳng định giả thiết này.

Tài liệu tham khảo

Berberine