Thứ Sáu , 30 Tháng Chín 2022
Trang chủ Thuốc Thảo mộc và Thực phẩm chức năng Thông tin chung về Nhân sâm (Châu Á)

Thông tin chung về Nhân sâm (Châu Á)

Bài viết thứ 39 trong 47 bài thuộc chủ đề Thảo mộc
 

Tên thường gọi

  • Nhân sâm Trung quốc
  • Nhân sâm
  • Nhân sâm Hàn Quốc
  • Hồng sâm

Thông tin chung về Nhân sâm (Châu Á)

Đối với Bệnh nhân & Người chăm sóc

Thông báo cho bác sĩ về bất kỳ thực phẩm/ thực phẩm chức năng nào mà người bệnh đang sử dụng, chẳng hạn như thảo dược, vitamin, khoáng chất, các bài thuốc nam, dược liệu,…. Điều này sẽ giúp bác sĩ quản lý, chăm sóc, điều trị an toàn và hiệu quả hơn.

Nhân sâm có công dụng như thế nào?

Các dữ liệu nghiên cứu về Nhân sâm còn hạn chế và các nghiên cứu với mức độ bằng chứng cao hơn là cần thiết.

Các thành phần hoạt tính trong Nhân sâm được gọi là Ginsenosides, thể hiện cả tác dụng kích thích và ức chế thần kinh ở động vật. Trong một vài nghiên cứu, một số Ginsenosides có thể kích thích hệ thống miễn dịch hoặc có tác dụng chống khối u. Tuy nhiên cần có thêm các bằng chứng bổ sung về các tác dụng này.

Một nghiên cứu tại Hàn Quốc cho thấy những người sử dụng chiết xuất Nhân sâm có thể giảm nguy cơ mắc tất cả các loại ung thư. Tuy nhiên, việc sử dụng Nhân sâm không giúp giảm mệt mỏi ở bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối hoặc các triệu chứng mãn kinh do phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư phụ khoa. Mặc dù Nhân sâm có thể giúp cải thiện một số triệu chứng của bệnh tim mạch hoặc tiểu đường, cần có thêm các nghiên cứu về tính hiệu quả và an toàn.

Nhân sâm đã được chứng minh là có tác dụng kích thích nội tiết tố nữ, bệnh nhân ung thư có thụ thể nội tiết dương tính (nhạy cảm với hormone nữ) cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng.

Mục đích sử dụng

Để điều trị đau thắt ngực

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy Nhân sâm có thể làm tăng tổng hợp Oxit nitric, một chất làm giãn mạch. Tuy nhiên, chưa có thử nghiệm lâm sàng nào xác định hiệu quả của Nhân sâm trong điều trị đau thắt ngực.

Để điều trị bệnh tiểu đường

Các nghiên cứu với cỡ mẫu nhỏ cho thấy Nhân sâm có thể giúp tăng tác dụng của insulin và giảm tình trạng kháng insulin ở bệnh tiểu đường type 2.

Kích thích hệ thống miễn dịch

Dữ liệu lâm sàng cho thấy Nhân sâm có thể kích thích một số thành phần của hệ thống miễn dịch tuy nhiên vẫn cần nghiên cứu thêm.

Để điều trị rối loạn chức năng tình dục

Nhân sâm có tác dụng trong điều trị rối loạn cương dương. Tuy nhiên các nghiên cứu còn hạn chế với mức độ bằng chứng thấp.

Để cải thiện sức mạnh và khả năng chịu đựng

Thiếu bằng chứng về kết luận này.

Cảnh báo

Nên ngừng sử dụng Nhân sâm ít nhất 1 tuần trước khi phẫu thuật. Không nên sử dụng quá liều khuyến cáo và cần sử dụng các sản phẩm rõ nguồn gốc và đảm bảo tiêu chuẩn.

Tương tác thuốc

  • Đang dùng chất ức chế monoamine oxidase: Nếu kết hợp với các thuốc MAOIs, Nhân sâm có thể gây ra các triệu chứng giống như hưng cảm.
  • Đang dùng Insulin hoặc Sulfonylureas: Nhân sâm có thể làm tăng tác dụng của thuốc, gây hạ đường huyết.
  • Đang dùng Warfarin hoặc các chất chống đông máu khác: Nhân sâm có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
  • Đang dùng Raltegravir: Nhân sâm có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
  • Đang dùng Imatinib: Một báo cáo cho thấy  việc sử dụng Nhân sâm có thể làm tăng khả năng nhiễm độc gan khi sử dụng đồng thời với Imatinib.

Tác dụng không mong muốn

  • Khô miệng
  • Nhịp tim nhanh
  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy
  • Mất ngủ
  • Lo lắng

Báo cáo trường hợp

  • Hưng cảm đã được báo cáo xuất hiện ở một người đàn ông trẻ tuổi không có tiền sử bệnh tâm thần sau khi sử dụng thường xuyên viên nang chứa Nhân sâm 250mg ba lần một ngày. Các triệu chứng biến mất khi anh ta ngừng dùng sản phẩm này.
  • Vú to được báo cáo trong trường hợp một cậu bé 12 tuổi uống chiết xuất Nhân sâm để phát triển cơ thể.
  • Chứng liệt mặt (các cử động trên khuôn mặt không kiểm soát được) được báo cáo ở một phụ nữ 46 tuổi gặp khó khăn trong việc nói và ăn cũng như cắn lưỡi sau khi uống sữa công thức chứa Black cohosh và Nhân sâm. Các triệu chứng biến mất sau khi ngừng sử dụng.
  • Chảy máu sau khi phẫu thuật được báo cáo ở một phụ nữ 72 tuổi sau khi phẫu thuật tim, có thể do khả năng đông máu bị suy giảm bởi uống nhiều Nhân sâm trước khi phẫu thuật.
  • Độc tính trên gan được phát hiện trên một người đàn ông 26 tuổi bị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính, người đang dùng Imatinib. Bệnh nhân không có bất kỳ tác dụng phụ nào với Imatinib này cho đến khi uống Nhân sâm hàng ngày qua nước tăng lực trong 3 tháng và xuất hiện triệu chứng đau hạ sườn phải. Tương tác của Nhân sâm với loại thuốc này có thể liên quan đến tình trạng trên.

Dành cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe

Tên thương mại

  • Ginsana
  • G115
  • Ginsai

Tên khoa học

  • Panax ginseng

Tóm tắt lâm sàng

Panax ginseng là một loại thảo dược có nguồn gốc từ Đông Á và Nga, được trồng để làm thuốc và rễ được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc “bổ dương” trong y học cổ truyền. Bệnh nhân dùng Nhân sâm để cải thiện sức khỏe, sức mạnh, sức chịu đựng và tăng sức đề kháng. Một số sử dụng Nhân sâm để điều trị bệnh tiểu đường, ung thư, HIV/AIDS và nhiều bệnh khác. Ginsenosides, các glycoside saponin, được cho là thành phần hoạt tính của Panax ginseng. Các hoạt chất này có cả tác dụng kích thích và ức chế thần kinh trung ương, làm thay đổi trương lực cơ tim, và tăng khả năng miễn dịch phụ thuộc vào tế bào và dịch thể.

Các nghiên cứu trên người về tác dụng của Nhân sâm còn hạn chế. Mặc dù Nhân sâm đã được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương tuy nhiên hiệu quả không đáng kể và các kết quả nghiên cứu đều dựa trên các chất lượng bằng chứng thấp. Mặc dù một số bằng chứng cho thấy các tác dụng có lợi trên đối tượng bệnh nhân đái tháo đường type 2, hiệu quả của Nhân sâm vẫn cần nghiên cứu thêm. Các nghiên cứu với cỡ mẫu nhỏ cho thấy Nhân sâm có thể giúp tăng cường sức đề kháng và có lợi cho bệnh nhân tiền tăng huyết áp hoặc tăng huyết áp. Nhân sâm cũng có thể cải thiện các triệu chứng mãn kinh và các triệu chứng của bệnh tim mạch. Các dữ liệu khác cho thấy Nhân sâm giúp giảm bớt chứng mệt mỏi mãn tính vô căn và chứng quá mẫn cảm của bàn tay và bàn chân ở phụ nữ.

Nhân sâm cũng đã được nghiên cứu về khả năng chống ung thư. Ginsenosides cho thấy tác dụng chống tăng sinh trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Dữ liệu dịch tễ học ở bệnh nhân ung thư vú cho thấy khả năng sống sót và chất lượng cuộc sống được cải thiện khi sử dụng, và giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở những người sống sót sau ung thư vú. Ngoài ra, hai nghiên cứu có đối chứng đã chỉ ra mối liên quan tích cực giữa việc sử dụng Nhân sâm và giảm tỷ lệ mắc tất cả các bệnh ung thư. Các nghiên cứu ngẫu nhiên cho thấy tính an toàn và hiệu quả của Nhân sâm trong việc giảm độc tính di truyền và cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng, nhưng không tìm thấy bất kỳ lợi ích nào trong việc giảm bớt mệt mỏi do ung thư ở bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.

Vì Nhân sâm đã được chứng minh là có tác dụng như estrogen, bệnh nhân ung thư nhạy cảm với hormone nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng. Không nên nhầm lẫn Nhân sâm Châu Á với Nhân sâm Hoa Kỳ hoặc Nhân sâm Siberia, chúng có các dược tính khác nhau.

Chỉ định

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tiểu đường
  • Kích thích miễn dịch
  • Rối loạn chức năng tình dục
  • Tăng sức mạnh, sức chịu đựng

Cơ chế hoạt động

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Ginsenosides kéo dài thời gian ngủ do thuốc gây ra ở chuột và thể hiện thêm tác dụng ức chế trên thần kinh trung ương. Ngoài ra, Ginsenoside Rb1 cải thiện giải phóng acetylcholine và tăng cường hấp thu choline sau synap. Trong các nghiên cứu trên động vật khác, saponin của Nhân sâm làm giảm cholesterol toàn phần và tryglycerid trong huyết tương. Nhân sâm có thể cải thiện sự tổng hợp NO trong nội mô của tim, phổi, thận và trong thể hang (dương vật).

Ở người, uống Nhân sâm làm giảm chấn thương và viêm cơ sau khi tập thể dục, cụ thể là giảm creatine kinase, beta-glucuronidase và glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Hoạt động chống ung thư cũng đã được quan sát thấy trong ống nghiệm với một số Ginsenoside. Sự khác biệt hóa của tế bào Promyelocytic HL-60 (tế bào tiền tủy bào) được tạo ra trong các tế bào khi có mặt Ginsenosides Rh2- và Rh3. Rg3 phát huy tác dụng một phần bằng cách ngăn chặn sự chuyển vị hạt nhân của protein ß-catenin trong các tế bào ung thư ruột (hầu hết chúng trở thành ung thư thông qua việc kích hoạt con đường tín hiệu Wnt/ß-catenin). Rp1 làm giảm sự tăng sinh tế bào ung thư vú bằng cách giảm tính ổn định của Insulin giống như protein thụ thể yếu tố tăng trưởng 1 (IGF-1R) trong tế bào ung thư vú.

Cảnh báo

Nên ngừng sử dụng Nhân sâm ít nhất 1 tuần trước khi phẫu thuật. Không nên sử dụng vượt quá liều khuyến cáo và tránh sử dụng các sản phẩm chưa rõ nguồn gốc, tiêu chuẩn, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông hoặc các thuốc là cơ chất của CYP450.

Tác dụng không mong muốn

Khô miệng, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất ngủ và căng thẳng.

Báo cáo trường hợp

Hưng cảm được báo cáo ở một nam giới 26 tuổi không có tiền sử bệnh tâm thần sau khi sử dụng thường xuyên viên nang Sâm panax 250mg 3 lần một ngày. Các triệu chứng của anh ấy, bao gồm cáu giận, mất ngủ, khó tập trung và nói nhanh đã cải thiện sau khi ngừng sử dụng Nhân sâm. Hai trường hợp rối loạn tâm thần hưng cảm liên quan đến Nhân sâm cũng được báo cáo.

Gynecomastia (vú to) được báo cáo ở một cậu bé 12 tuổi sau khi uống chiết xuất Nhân sâm để phát triển cơ thể.

Chứng liệt mặt (các cử động trên khuôn mặt không kiểm soát được) được báo cáo ở một phụ nữ 46 tuổi khó khăn trong việc nói và ăn cũng như cắn lưỡi sau khi uống sữa công thức chứa Black cohosh và Nhân sâm. Các triệu chứng biến mất sau khi ngừng sử dụng.

Thuyên tắc phổi được báo cáo ở một phụ nữ 41 tuổi sau khi uống Nhân sâm.

Chảy máu sau phẫu thuật được báo cáo ở một phụ nữ 72 tuổi sau phẫu thuật tim. Bệnh nhân xuất hiện rối loạn đông máu nghiêm trọng sau khi uống nhiều Nhân sâm trước khi phẫu thuật.

Độc tính với gan được báo cáo ở một người đàn ông 26 tuổi bị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính, người đang dùng Imatinib. Bệnh nhân không có bất kỳ phản ứng nào với thuốc này cho đến khi uống Nhân sâm hàng ngày qua nước tăng lực trong 3 tháng và xuất hiện triệu chứng  đau hạ sườn phải. Tương tác của Nhân sâm với loại thuốc này có thể liên quan đến tình trạng trên.

Tương tác thuốc

  • Insulin và Sulfonylureas: Ở người, Nhân sâm có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Insulin và Sulfonylureas.
  • Chống kết tập tiểu cầu: Nhân sâm có thể làm tăng sinh khả dụng của Aspirin.
  • Thuốc chống đông máu: Ở người, Nhân sâm có thể có tác dụng đối kháng với tác dụng của thuốc chống đông máu tuy nhiên cần nghiên cứu thêm.
  • MAOIs: Ở người, Nhân sâm có thể gây ra các triệu chứng giống như hưng cảm khi kết hợp với MAOIs.
  • Imatinib: Một báo cáo trường hợp cho thấy Nhân sâm có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi sử dụng đồng thời với Imatinib.
  • Chất nền CYP 3A4: Một số Ginsenoside nhất định có thể tạo ra CYP3A4 và có thể làm tăng độ thanh thải của các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Tuy nhiên, tương tác này có thể ít có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
  • Raltegravir: Tăng nồng độ Raltegravir trong máu đã được báo cáo ở một bệnh nhân sau khi sử dụng đồng thời Raltegravir và Nhân sâm.

Tài liệu tham khảo

https://www.mskcc.org/cancer-care/integrative-medicine/herbs/ginseng-asian