Biên dịch: Thiều Thị Ánh Tuyết
Hiệu đính: ThS. Nguyễn Thị Như Ly
Để có một thai kỳ khỏe mạnh, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé, mỗi thai phụ sẽ phải trải qua vô vàn nỗi lo. Để giảm bớt gánh nặng cho bà mẹ, cùng Tiểu Đường tìm hiểu cách phòng tránh bệnh Đái tháo đường thai kỳ.
Thay đổi lối sống bao gồm chế độ ăn và hoạt động thể lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng chống đái tháo đường thai kỳ.
Bạn cần lựa chọn thực phẩm lành mạnh, kiểm soát sự tăng cân trong thai kỳ cũng như hạn chế sử dụng muối, rượu bia, thuốc lá và chất kích thích đặc biệt cần hoạt động thể chất hợp lý.
Lựa chọn thực phẩm lành mạnh cho phụ nữ mang thai có nguy cơ bị đái tháo đường
– Chế độ ăn Glucid chiếm 55-60% năng lượng khẩu phần ăn, nên sử dụng thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.
– Nên sử dụng ngũ cốc nguyên hạt, gạo lức, gạo lật nảy mầm thay thế cho gạo trắng có chỉ số glucose huyết tương cao.
– Sử dụng trên 400g rau/ ngày, nên ăn rau có nhiều chất xơ làm hạn chế mức độ tăng glucose huyết tương sau ăn.
– Nên ăn thịt nạc, cá nạc, đậu phụ, sữa chua, sữa, phô mai (ít béo, không đường).
– Hạn chế tối đa các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao làm tăng cao glucose huyết tương sau ăn: bánh, kẹo, kem, chè, trái cây sấy… trái cây khô là các loại thức ăn có trên 20% glucid.
– Nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày. Nên ăn 3 bữa chính và 2-3 bữa phụ cụ thể:
Nếu ăn 6 bữa, số lượng mỗi bữa ăn như sau:
|
Bữa sáng |
Bữa phụ buổi sáng |
Bữa trưa |
Bữa phụ buổi chiều |
Bữa tối |
Bữa phụ vào buổi tối |
| 6 bữa ăn |
20% |
10% |
30% |
10% |
20% |
10%. |
| 5 bữa ăn |
25% |
10% |
30% |
|
25% |
10%. |
Kiểm soát sự tăng cân trong thai kỳ
Nhiều thai phụ cho rằng, chỉ cần mình ăn nhiều thì con sẽ tốt lên, do vậy các bà mẹ đã ăn uống một cách không điều độ, kết quả ảnh hưởng đến lượng đường huyết trong máu của cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chúng ta nên biết rằng, sự tăng cân của người mẹ lúc mang thai phụ thuộc vào giai đoạn thai kỳ và tình trạng dinh dưỡng trước khi mang thai, dưới đây là mức tăng cân hợp lý tùy từng đối tượng:
| BMI trước khi mang thai |
Tăng cân (kg) |
Mức tăng cân trung bình trong quý 2 và quý 3 thời kỳ mang thai (kg/tuần) |
| Thiếu năng lượng trường diễn (BMI < 18,5 kg/m2) |
12,5 – 18 |
0,51 (0,44 – 0,58) |
| Bình thường (BMI: 18,5-24,9 kg/m2) |
11,5 – 16 |
0,42 (0,35 – 0,50) |
| Thừa cân (BMI: 25,0-29,9 kg/m2) |
7 – 11,5 |
0,28 (0,23 – 0,33) |
| Béo phì (BMI ≥ 30,0 kg/m2) |
5 – 9 0 |
0,22 (0,17 – 0,27) |
Cần giảm cân cho đối tượng bì thừa cân, béo phì trước khi mang thai.
Cách tính chỉ số BMI= Cân nặng/ [(Chiều cao)2]
Ví dụ, trước khi mang thai bạn có chiều cao 160cm và cân nặng 50 kg, tức là BMI của bạn 19.53 kg/m2 vậy trong quý 2 và quý 3 bạn chỉ cần tăng trung bình 0,42 (0,35-0,50) kg/ tuần.
Trong khi đó cũng với chiều cao 160cm nhưng cân nặng 65 kg, tức là BMI của bạn 25,39 kg/m2 vậy trong quý 2 và quý 3 bạn chỉ cần tăng trung bình 0,28 (0,23-0,33) kg/ tuần.
Hạn chế sử dụng muối, rượu bia, thuốc lá và chất kích thích
– Giảm ăn mặn đặc biệt với thai phụ có phù, tăng huyết áp hoặc bị nhiễm độc thai nghén, nên sử dụng dưới 5g muối/ ngày và nên sử dụng muối iốt.
– Giảm ăn các loại gia vị như ớt, tiêu, tỏi.
– Không nên dùng các loại đồ uống: rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc.
Hoạt động thể chất
– Hoạt động thể chất giúp phòng ngừa ĐTĐTK, giảm sự đề kháng insulin, kiểm soát glucose huyết tương và rối loạn chuyển hóa lipid máu…Vì vậy, nên tập tối thiểu 30 phút/ ngày và đều đặn hằng ngày.
Trên đây là những yếu tố về thay đổi lối sống, tuy nhiên nếu bạn thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ thì hãy đi tầm soát và tuân thủ điều trị bằng thuốc nếu có.
Tài liệu tham khảo
Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ- Quyết định số 6173 /QĐ-BYT ngày 12 /10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.