Thứ Sáu , 19 Tháng Tư 2019

Captopril – Thuốc chống tăng huyết áp

 

Tên chung quốc tế Captopril

Captopril.

Dạng thuốc và hàm lượng Captopril

Viên nén 12,5 mg, 25 mg và 50 mg.

captopril---thuoc-chong-tang-huyet-ap

Hình thuốc Captopril

Chỉ định Captopril

Tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

Chống chỉ định Captopril

Tiền sử phù mạch; mẫn cảm với thuốc; sau nhồi máu cơ tim nếu huyết động chưa ổn định; hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất; hẹp động mạch chủ; bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng; thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thận trọng Captopril

Suy thận (Phụ lục 4), mất nước hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh có nguy cơ hạ huyết áp khi dùng liều đầu. Tránh dùng với các lợi tiểu giữ kali như spironolacton. Gây mê với thuốc có tác dụng hạ huyết áp. Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi làm thẩm phân với màng polyacrilonitril lưu lượng cao và khi rút bớt LDL khỏi máu bằng dextran sulfat và trong khi giải mẫn cảm. Thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2Phụ lục 3). Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Captopril

Cách dùng: Uống trước, trong hoặc sau bữa ăn, chia liều làm 2 – 3 lần trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 2 giờ. Uống liều đầu tiên phải theo dõi hạ huyết áp. Nên uống lúc đi ngủ.

Liều dùng:

Tăng huyết áp (dùng thuốc đơn độc), uống, người lớn, ban đầu 12,5 mg/lần, ngày 2 lần (người cao tuổi 6,25 mg/lần, ngày 2 lần, liều đầu tiên uống vào lúc đi ngủ); liều duy trì 25 mg/lần, ngày 2 lần; liều tối đa 50 mg/lần, ngày 2 lần (hiếm khi phải uống tới 3 lần mỗi ngày trong tăng huyết áp nặng).

Tăng huyết áp (dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu), uống, người lớn, ban đầu 6,25 mg mỗi ngày (liều đầu tiên uống lúc đi ngủ); liều duy trì thông thường 25 mg/lần, ngày 2 lần; liều tối đa 50 mg/lần, ngày 2 lần (hiếm phải uống 3 lần mỗi ngày trong tăng huyết áp nặng).

Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi: uống, liều test 0,01 mg/kg, sau đó tăng dần đến liều có tác dụng, thông thường là 0,5 – 1 mg/kg/24 giờ chia làm 3 – 4 lần. Tối đa 4 mg/kg/24 giờ.

Trẻ em trên 1 tuổi: uống, liều đầu tiên 0,15 – 0,2 mg/kg/lần rồi tăng dần tới 0,3 mg/kg, ngày uống 3 lần. Liều duy trì 1,5 – 2 mg/kg trong 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần.

Suy tim (thuốc phụ thêm), uống, người lớn, ban đầu 6,25 – 12,5 mg, dưới sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc; liều duy trì thông thường 25 mg, ngày uống 2 – 3 lần; liều tối đa thông thường 150 mg/ngày;

Dự phòng sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh có huyết động ổn định): có thể bắt đầu dùng captopril sớm 3 ngày hoặc hơn sau nhồi máu cơ tim có suy thất trái, liều dùng ban đầu 6,25 mg/lần, cho uống một lần, sau đó tiếp tục tăng dần trong vài tuần cho tới 150 mg/ngày, chia thành 3 lần.

Quá liều và xử trí Captopril

Quá liều chủ yếu gây hạ huyết áp mạnh.

Xử trí: Đặt người bệnh nằm ngang nâng cao hai chi dưới. Có thể tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison. Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.

Độ ổn định và bảo quản Captopril

Bảo quản trong lọ kín, tránh ánh sáng, để nơi khô mát, ở nhiệt độ 15 – 30 o C.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/460/

Nếu bài viết hữu ích, bạn thích hãy bấm LIKE và SHARE để ủng hộ nhé.