Thứ Bảy , 26 Tháng Mười Một 2022
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Thuốc chống dị ứng và sốc phản vệ Thuốc chống dị ứng Thuốc kháng histamin Clorphenamin (Clorpheniramin) – Thuốc chống dị ứng – Thuốc kháng histamin

Clorphenamin (Clorpheniramin) – Thuốc chống dị ứng – Thuốc kháng histamin

 

Tên chung quốc tế Clorphenamin (Clorpheniramin)

Chlorphenamine (chlorpheniramine)

Dạng thuốc và hàm lượng Clorphenamin (Clorpheniramin)

Viên nén 4 mg, 8 mg, 12 mg; viên nén tác dụng kéo dài 8 mg, 12 mg. Siro: 2 mg/5 ml. Thuốc tiêm: 10 mg/ml và 100 mg/ml.

clorphenamin-(clorpheniramin)

Loratadin (Loratadine)

Chỉ định Clorphenamin (Clorpheniramin)

Viêm mũi dị ứng; mày đay; viêm mũi vận mạch; viêm kết mạc; phù Quincke; dị ứng thuốc hoặc thức ăn; côn trùng đốt; ngứa. Thuốc bổ trợ trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ và phù mạch (phù Quincke) nặng (xem Mục 3.2).

Chống chỉ định Clorphenamin (Clorpheniramin)

Quá mẫn với clorpheniramin và các thành phần của thuốc, cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp, tắc bàng quang, hẹp môn vị; trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Thận trọng Clorphenamin (Clorpheniramin)

Mang thai và cho con bú (Phụ lục 2Phụ lục 3); suy thận và gan (Phụ lục 4Phụ lục 5);

Tương tác thuốc Clorphenamin (Clorpheniramin)

(Phụ lục 1). Thuốc có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện ở người phì đại tuyến tiền liệt. Tác dụng an thần tăng lên khi uống rượu và dùng kèm các thuốc an thần khác. Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt. Thận trọng với người trên 60 tuổi. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy, đòi hỏi phải tỉnh táo.

Liều lượng và cách dùng Clorphenamin (Clorpheniramin)

Viêm mũi dị ứng theo mùa:

Người lớn: Uống 4 mg khi đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm nhiều liều, uống cách nhau 4 – 6 giờ cho đến cuối mùa.

Trẻ em: Trẻ 2 – 6 tuổi, uống 1 mg/lần, 4 – 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày. Trẻ 6 – 12 tuổi: Uống 2 mg khi đi ngủ, sau tăng dần trong 10 ngày, đến 12 mg/ngày nếu dung nạp được, chia làm nhiều liều, uống cách nhau 4 – 6 giờ, cho đến hết mùa.

Phản ứng dị ứng cấp: Uống 12 mg chia 2 lần

Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: Người lớn 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút, tiêm lặp lại nếu cần (liều tối đa 40 mg/24 giờ); trẻ em, tiêm dưới da 87,5 microgam/kg, lặp lại nếu cần, tối đa 4 lần/ngày. Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, tối đa 40 mg/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Người cao tuổi: Uống 4 mg, chia 2 lần/ngày. Thời gian tác dụng có thể kéo dài trên 36 giờ, ngay cả khi nồng độ thuốc trong huyết tương thấp.

Tác dụng không mong muốn Clorphenamin (Clorpheniramin)

Gây ngủ gà (hiếm có kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương với liều cao, hoặc ở trẻ em hoặc ở người cao tuổi), giảm huyết áp, đau đầu, đánh trống ngực, tổn thương tâm thần vận động, bí đái, mắt nhìn mờ, rối loạn tiêu hoá, rối loạn chức năng gan, phát ban và phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, vã mồ hôi và run, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch, phản vệ), chóng mặt, khô miệng, buồn nôn. Khi tiêm có cảm giác như bị châm, rát nơi tiêm.

Xử trí ADR: Ngừng thuốc.

Quá liều và xử trí Clorphenamin (Clorpheniramin)

Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng.

Triệu chứng: Loạn thần, động kinh; ngừng thở; co giật; trụy mạch, loạn nhịp.

Xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Chú ý chức năng gan, thận, hô hấp, tim mạch, cân bằng nước, điện giải.

Độ ổn định và bảo quản Clorphenamin (Clorpheniramin)

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 o C, để nơi khô tránh ánh sáng.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/193/